ĐÁNH GIÁ VẤN ĐỀ KẾ HOẠCH NHÀ MÁY XẺ SẤY LONG MỸ
Báo cáo định lượng về sự đứt gãy luồng điều độ giữa Kế hoạch tổng, Lệnh sản xuất, Bảng tính Chốt LSX và Nhật ký cưa xẻ thực tế. Các chỉ số đo lường được phân bổ trực tiếp theo từng vấn đề.
Vấn Đề 1: Ba Nghịch Lý Vận Hành (Đo Lường Định Lượng)
Đối soát giữa năng lực lý thuyết trên giấy tờ và thực tế đo đạc tại hiện trường xưởng xẻ, bãi phách và cụm buồng sấy:
| Hiện tượng nghịch lý | Dữ liệu Kế hoạch / Năng lực | Dữ liệu Thực tế Thực địa | Hệ quả kỹ thuật đo lường được |
|---|---|---|---|
| 1. Tồn bãi cao nhưng chuyền đói phôi | Tổng tồn phách tươi Keo: 1,049.5 m³. Sổ cái 215 kiện pallet: 305.2 m³. |
Riêng ván 16mm chiếm 638.3 m³ (60.8%). Phách dày 24, 26, 34 tồn chỉ 161.3 m³. |
Chuyền mộc thiếu phôi mặt bàn: QC 24 âm -212.1 m³, QC 34 âm -270.7 m³. Bãi tràn ván 16mm không dùng hết. |
| 2. Năng lực lớn nhưng chi gia công ngoài | 15 buồng sấy tự động: 850 m³/tháng. Xưởng xẻ cưa log: 75 m³ tròn/ngày. |
Tiền chi trả gia công ngoài 2026: 11.44 Tỷ VNĐ (VOF 7.73T, Tân Bình Phú 3.71T đã ký hợp đồng/đơn giá). | Lệch pha chủng loại phôi khiến nhà máy phải thuê sấy và sơ chế phôi ngoài để kịp tiến độ cont xuất khẩu. |
| 3. Tháng 7 bỏ đói lò, Tháng 8 quá tải 226% | Kế hoạch sấy T7/2026: 145.4 m³ (Tải sử dụng lò: 17.1%). | Kế hoạch sấy T8/2026 vọt lên: 1,922.8 m³ (Tải sử dụng lò: 226.2%). | Vượt +1,072.6 m³ công suất tối đa toàn cụm 15 lò sấy. Gây vỡ kế hoạch đồng loạt các đơn hàng tháng 8. |
Vấn Đề 2: Lệch Pha Lead Time Công Nghệ vs Quỹ Ngày Lệnh Cấp (Phân Rã 1QT vs 2QT)
Phân rã chu trình vật lý đối soát với ngày nạp lệnh và hạn giao mộc, bóc tách rạch ròi giữa phách dày sấy 2QT (LSX 44/22) và gỗ sấy 1QT (LSX 41/54):
| Luồng công nghệ & Phân đoạn | Thời gian định mức | Căn cứ quy chuẩn kỹ thuật | Đánh giá rủi ro điều độ |
|---|---|---|---|
| A. Luồng Bạch Đàn Phách Dày (≥45mm) — Bắt Buộc Sấy 2QT (Điển hình: LSX 44, LSX 22, LSX 57) | |||
| Cưa xẻ phách thô & bãi hong | 4 ngày | Năng suất cưa xẻ ~75 m³ tròn/ngày, xếp kiện pallet | Bắt buộc công nghệ |
| Sấy 2QT Bạch đàn phách dày (≥45mm) | 45 ngày | Đợt 1 về FSP 25% (18d) → Rọc ứng suất (3d) → Đợt 2 về 8-12% (24d) | Bắt buộc barem sấy chống nứt ruột |
| Kỷ luật ủ nguội lưu kho kín gió | 5 ngày | Triệt tiêu ứng suất dư cơ lý theo Kỷ luật thép số 4 | Bắt buộc ổn định trước khi chạy mộc CNC |
| TỔNG CHU TRÌNH PHÔI THÔ 2QT | 54 ngày | Barem chuẩn buồng sấy Long Mỹ cho phách dày ≥45mm | Quỹ cấp < 54d là BẤT KHẢ THI VẬT LÝ (LSX 22 âm 22d, LSX 44 âm 5d) |
| B. Luồng Gỗ Keo & Bạch Đàn Ván Mỏng (≤29mm) — Sấy 1QT (Điển hình: LSX 41, LSX 54) | |||
| Xẻ sấy 1QT & Ủ nguội phôi | 15 - 20 ngày | Sấy 1QT tự động 5 pha (6-16d) + Ủ nguội kho kín (5d) | Đáp ứng nhanh cho ván mỏng |
| Sơ chế tinh & Ráp mộc hoàn thiện sơn | 20 - 25 ngày | 7 công đoạn mộc tinh chế, ráp khung, sơn lót/bóng, đan dây | Phụ thuộc công suất chuyền mộc |
| TỔNG LEAD TIME TOÀN CHUỖI 1QT | 35 - 45 ngày | Từ lúc cưa xẻ đến đóng cont xuất xưởng | Quỹ cấp 35 ngày (như LSX 41) là kịch trần, khi lò bị kẹt hàng 2QT sẽ gây trễ mộc |
Đối Soát 3 Chiều: Quỹ Thời Gian Nạp Lệnh vs Barem Vật Lý vs Thực Xuất Nhà Máy Gỗ
Kết quả giải mã nguyên nhân 70/127 LSX (55.1%) bị quá hạn trên file theo dõi sản xuất của Nhà máy Gỗ (HTQL-NMGO). Sự vắng mặt của cột "Ngày nạp lệnh" trên file lắp ráp che giấu sự thật: Khâu Kế hoạch đưa lệnh xuống với quỹ thời gian nhỏ hơn chu trình vật lý của lò sấy, đẩy hạ nguồn vào thế bị động.
NGÀY) file docs/2. CHOT LSX 2026.xlsx (Sheet 2026) do Kỹ thuật bàn giao.
• Đầu ra (Hạn ETD & Thực xuất): Cột F (ETD), Cột G (Thực xuất), Cột T (GIA CÔNG) file HTQL-NMGO_Theo dõi sản xuất (Sheet LSX GO26).
• Barem chuẩn sấy & chu trình an toàn:- Bạch đàn phách dày (≥45mm - Bắt buộc sấy 2QT): Chu trình phôi = 54 ngày (Xẻ 4d + Sấy 2QT 45d + Kỷ luật ủ 5d). BOM có phách dày bị chặn bởi Critical Path ≥ 54 ngày.
- Gỗ Keo & Bạch đàn ván mỏng (≤29mm - Sấy 1QT): Chu trình phôi sấy 1QT (15-20d) + Ráp mộc sơn hoàn thiện (20-25d) = 35 - 45 ngày toàn chuỗi.
| Đơn Hàng & Chủng Loại Gỗ | Quỹ Cấp vs Barem Chu Trình (Nạp lệnh → ETD tàu chạy) |
Mức Thiếu Hụt (Gap) (Đánh giá kỹ thuật) |
Minh Chứng Thực Tế Tại NM Gỗ (Thực xuất / Cột 19 Gia công) |
|---|---|---|---|
| Nhóm 1: Bất Khả Thi Vật Lý Lò Sấy (Bạch Đàn Phách Dày ≥ 45mm Bắt Buộc Sấy 2QT ≥ 54 Ngày) | |||
| LSX 22 • Bạch Đàn (EUCA) Phách dày 45/55mm chiếm 56% KL |
32 ngày / cần 54d
19/03 → 20/04
|
-22 ngày Vật lý bất khả thi | Quá hạn (-161 ngày); Không kịp phôi sấy 2QT. |
| LSX 44 • Bạch Đàn (EUCA) Phách dày 45/65mm chiếm 24.3% (46.4m³) |
49 ngày / cần 54d
01/07 → 19/08
|
-5 ngày Thiếu sấy 2QT | Đường găng phách dày 45/65mm làm trễ lắp ráp; thực xuất trễ sang cuối tháng 8. |
| LSX 47 • Bạch Đàn (EUCA) |
46 ngày / cần 54d
16/05 → 01/07
|
-8 ngày Vật lý bất khả thi | Thực xuất trễ: 30/07/2026 (86/200 bộ); trễ 29 ngày. |
| LSX 57 • Bạch Đàn (EUCA) Phách dày 45/50/70mm chiếm 41.6% |
52 ngày / cần 54d
05/06 → 27/07
|
-2 ngày Vật lý bất khả thi | Thực xuất trễ: 04/08/2026; trễ 8 ngày. |
| LSX 66 • Thùng nệm 133/155 (Bạch Đàn) Chứa 3.9m³ gáy 45mm khống chế |
52 ngày / cần 54d
19/06 → 10/08
|
-2 ngày phôi 0 ngày mộc | Quá hạn (-49 ngày); Sấy nuốt hết quỹ ngày, xưởng mộc 0 ngày ráp khung. |
| Nhóm 2: Lệch Pha Khâu Gia Công Hoàn Thiện (Gỗ Keo & Bạch Đàn Ván Mỏng Sấy 1QT < Ngưỡng An Toàn 35-45 Ngày) | |||
| LSX 54 • Bạch Đàn Ván Mỏng (EUCA) 100% Gáy 24/28/34mm (Sấy 1QT) |
38 ngày / cần 35d
02/06 → 10/07
|
+3 ngày phôi Nghẽn lắp ráp | Thực xuất trễ: 22/07 (252 cái) và 30/07 (260 cái); trễ 12-20 ngày do nghẽn khâu đan dây & mộc. |
| LSX 41 • Gỗ Keo (Acacia) Hồ sơ gốc LSX 41 PI31 (Sấy 1QT) |
42 ngày / cần 35d
09/05 → 20/06
|
+7 ngày phôi Quá tải NM Gỗ | Thực xuất trễ: 22/07 và 30/07; NM Gỗ quá tải cao điểm, phải chuyển Sơn Bình gia công ngoài 457 bàn B119. |
| LSX 67-1 • Gỗ Keo |
23 ngày / cần 35d
27/06 → 20/07
|
-12 ngày Nghẽn hoàn thiện | Quá hạn (-70 ngày); Xẻ sấy 20 ngày khiến mộc chỉ còn 3 ngày làm 7 công đoạn. |
| LSX 61 • Gỗ Keo |
30 ngày / cần 35d
15/06 → 15/07
|
-5 ngày Nghẽn sơn | Quá hạn (-75 ngày); Không kịp tiến độ sơn hoàn thiện. |
| LSX 60 • Gỗ Keo |
35 ngày / cần 35d
15/06 → 20/07
|
0 ngày mộc Giáp ranh | Quá hạn (-70 ngày); Giáp ranh kỹ thuật, xưởng mộc bị dồn ép. |
| LSX 53 • Gỗ Keo |
38 ngày / cần 40d
02/06 → 10/07
|
-2 ngày Hụt tiến độ | Thực xuất trễ: 22/07/2026 (534/1062 bộ); trễ 12 ngày. |
| LSX 46-1 • Keo / Bạch Đàn |
40 ngày / cần 54d
16/05 → 25/06
|
-14 ngày Đổi gỗ | Ghi chú cột 19: "Lấy gỗ bạch đàn, 30/7 mới xuất" (trễ 35 ngày). |
| LSX 59-1 • Gỗ Keo |
41 ngày / cần 45d
19/06 → 30/07
|
-4 ngày Hụt tiến độ | Thực xuất trễ: 22/07 (200 cái) và 30/07 (734 cái). |
| LSX 50 • Gỗ Keo |
42 ngày / cần 45d
29/05 → 10/07
|
-3 ngày Hụt tiến độ | Thực xuất trễ: 26/07/2026; trễ 16 ngày. |
| LSX 70 • Gỗ Keo |
42 ngày / cần 45d
14/07 → 25/08
|
-3 ngày Hụt tiến độ | Quá hạn (-34 ngày). |
| Nhóm 3: Bút Tích Xác Nhận Nghẽn Gỗ Sấy & Đẩy Gia Công Ngoài (Cột 19 File NMGO) | |||
| LSX 42-1 • Bàn Dining 170/230 |
53 ngày / cần 54d
09/05 → 01/07
|
-1 ngày Kẹt lò sấy | Bút tích Cột 19: "TC, chưa đồng bộ. Viền bàn đang sấy, 12/7"; "Chốt số xuất lấy bạch đàn làm". Xuất ngày 30/07. |
| LSX 24 • Keo / Bạch đàn |
44 ngày / cần 50d
01/04 → 15/05
|
-6 ngày Đói linh kiện | Bút tích Cột 20: "Chưa ráp do thiếu nan" (Phôi xẻ sấy không đồng bộ chi tiết). |
| 14 LSX Vệ Tinh • Đa chủng loại |
Gấp tiến độ
Cont xuất khẩn
|
Vỡ chuyền Thuê ngoài | Bút tích Cột 19 ghi rõ đẩy sang VOF, MĐ, TBP, Minh Toàn làm hàng trắng vì xưởng nội bộ kẹt gỗ. |
HTQL-NMGO không ghi nhận "Ngày nạp lệnh" là bằng chứng của Data Silo (Điểm mù hệ thống): Nhà máy Gỗ chỉ theo dõi hạn giao hàng nhưng không biết kế hoạch gỗ có khả thi về mặt vật lý hay không.
• 100% đơn hàng vi phạm Lead Time công nghệ đều trễ hạn thực tế. Đây không phải lỗi do xưởng mộc làm chậm hay xưởng xẻ sấy vận hành kém, mà là Lỗi thiết lập kế hoạch (Planning Deficit) ngay từ khâu nạp lệnh ban đầu.
Vấn Đề 3: Xung Đột Mô Hình Quản Trị (Đơn Hàng Rời Rạc vs Mẻ Quy Trình)
Sự lệch pha phương thức sản xuất giữa khối văn phòng kế hoạch (MTO) và hiện trường sản xuất xẻ sấy (MTS):
| Tiêu chí so sánh | Khối Kế Hoạch (Discrete Orders - MTO) | Phân Xưởng Xẻ & Sấy (Process Batch - MTS) |
|---|---|---|
| Đối tượng quản lý | Từng dòng LSX riêng rẽ (LSX 41: 60 m³, LSX 43: 380 m³, LSX 44: 126 m³). | Mẻ buồng sấy 8.1 × 7.2 × 3.8m (75 pallet ≈ 50-60 m³/mẻ) và Lệnh xẻ lô lớn. |
| Ràng buộc công nghệ | Yêu cầu cấp rải rác từng chủng loại theo ngày đóng container xuất khẩu. | Bắt buộc 1 mẻ buồng sấy phải cùng chiều dày (±2mm) và cùng độ ẩm ban đầu. |
| Cách thức thực hiện | Cắt nhỏ khối lượng theo từng mã hàng thành phẩm. | Gom log xẻ theo Lệnh cưa lớn (Lệnh 24CD/26: 260 m³) để giảm dừng máy chỉnh cữ cưa. |
| Đứt gãy kiểm soát |
Khi gom LSX thành Lệnh xẻ lớn, Planner không tạo định ngạch phân bổ (Allocation Quota) ngược lại cho từng LSX. Hệ quả: 78.3% phách gỗ vào bãi là vô danh, chuyền mộc lấy gỗ tự do dẫn đến đơn hàng gấp bị thiếu phôi đồng bộ. |
|
Vấn Đề 1: Chín Sai Số Toán Học & Cấu Trúc Trên Bảng Tính CHOT LSX 2026
Kiểm toán công thức số học tại file 2. CHOT LSX 2026.xlsx chứng minh công cụ lập kế hoạch gây sai lệch dữ liệu điều độ:
| STT | Tọa độ ô / Sheet | Công thức thực tế trong file | Sai lệch số học & Tác động kỹ thuật đo lường được |
|---|---|---|---|
| 1 | B5:B40 (NC TUNG THANG) |
=SUM(N5, P5, R5, T5, V5, X5) |
Tiêu đề ghi "TỔNG NC 12 THÁNG" nhưng chỉ cộng 6 tháng (T7-T12). Bỏ quên hoàn toàn Tháng 01 (Cột Z). |
| 2 | C5:C40 (NC TUNG THANG) |
=SUM(O5, Q5, S5, U5, W5, Y5) |
Cộng các cột rỗng (None/0) do số đã cấp bị trừ âm bên trong cột tháng. Toàn bộ Cột C ra kết quả rác. |
| 3 | I26:I40 (Bạch đàn) |
=H26-SUM(N26,P26,R26)+SUM(...) |
Bạch đàn bị bỏ quên Tháng 10 (Cột T) trong khi Keo lại trừ đủ. Gây mất cân đối lượng gỗ Bạch đàn. |
| 4 | Cột J & L (CẦN SẤY, CẦN XẺ) |
J5 = I5 + G5; L5 = F5 - K5 + J5 |
Đảo ngược dấu âm/dương: Thiếu gỗ hiển thị số âm (QC 16: -80.15 m³), thừa hiển thị số dương (+174.88 m³). |
| 5 | Danh mục QC Cột A | Chỉ liệt kê quy cách từ 14 đến 70 | Bỏ sót 100% Gáy 75 (5 LSX phát sinh phôi gáy 75 bị bốc hơi hoàn toàn khỏi bảng cân đối). |
| 6 | Sheet TONG NC vs NC THANG |
Cột 11 có công thức =SUM(BJ8:BM8) |
Cộng lén các cột ẩn vô danh BJ:BM làm vênh 537.8 m³ nhu cầu gỗ Keo giữa 2 sheet tổng hợp. |
| 7 | Dòng Tổng cộng 20 & 41 | Các ô nhu cầu sấy đều là None |
Thiếu ô tính tổng tải sấy toàn nhà máy; không thể cảnh báo vượt trần buồng sấy 850 m³. |
| 8 | Cột tồn kho F, G, H |
=VLOOKUP(...,'[1]BC ACACIA'...) |
Liên kết cứng file ngoài. Toàn bộ dữ liệu tồn kho bị đóng băng nếu không mở song song file Nhật Ký Gỗ. |
| 9 | Sheet nguồn 2026 |
Dòng gáy phách thô bỏ trống Cột Mã SP | Mất liên kết truy xuất nguồn gốc giữa phách thô cưa xẻ với mã thành phẩm và ngày xuất container. |
Vấn Đề 2: Cơ Chế Nén Tải & Dồn Toa Tháng 8 (1,922.8 m³ vs Công Suất 850.2 m³)
Bóc tách toàn diện 20 Lệnh sản xuất dồn vào cột Tháng 8/2026 do việc chuyển tiếp nợ cũ từ các kỳ trước:
| Nhóm nguồn tải Tháng 8 | Khối lượng sấy (m³) | Tỷ trọng (%) | Các Lệnh sản xuất (LSX) cấu thành | Bản chất kỹ thuật |
|---|---|---|---|---|
| 1. Nợ cũ từ Tháng 5 dời sang | 890.0 m³ | 46.3% | LSX 41 (60 m³), LSX 42 (248 m³), LSX 43 (380 m³), LSX 46 (126 m³), LSX 48 (76 m³) | Chậm trễ 3 tháng dồn cục vào cột tháng đầu tiên khả dụng. |
| 2. Lệnh Tháng 6 dồn giao Tháng 8 | 900.0 m³ | 46.8% | LSX 66 (332 m³), LSX 67 (138 m³), LSX 52, 54, 55, 56 | Phát hành lệnh mới tập trung vào kỳ cao điểm đóng cont. |
| 3. Đơn Bạch đàn phách dày (2QT) | 126.3 m³ | 6.6% | LSX 44 (phách dày ≥45mm chiếm 46.4 m³ sấy 2QT 45d khống chế) | Chiếm dụng buồng sấy dài ngày, khóa công suất quay vòng lò. |
| TỔNG NHU CẦU SẤY T8/2026 | 1,922.8 m³ | 100.0% | 20 LSX đồng thời dồn vào buồng sấy | Vượt 226.2% trần buồng sấy (850.2 m³) |
Vấn Đề 3: Biến Động Giật Cục Nhu Cầu Phách Thô Theo Chuỗi Thời Gian (T7/2026 – T01/2027)
Đường cong nhu cầu theo tháng phản ánh rõ hiệu ứng giật cục: Bỏ đói buồng sấy ở T7, tạo đỉnh đột biến ở T8 và T10:
| Kỳ sản xuất | Gỗ Keo (m³) | Gỗ Bạch đàn (m³) | Tổng nhu cầu (m³) | Tỷ lệ tải buồng sấy (so với 850 m³) | Trạng thái kỹ thuật |
|---|---|---|---|---|---|
| Tháng 7/2026 | 145.42 | 0.00 | 145.42 | 17.1% | Bỏ đói lò; buồng sấy trống 82.9% |
| Tháng 8/2026 | 1,403.95 | 518.84 | 1,922.79 | 226.2% | Đỉnh quá tải dồn toa; thiếu hụt 1,072.6 m³ |
| Tháng 9/2026 | 658.12 | 174.10 | 832.22 | 97.9% | Đạt ngưỡng tới hạn buồng sấy |
| Tháng 10/2026 | 733.15 | 390.28 | 1,123.43 | 132.1% | Đỉnh quá tải thứ hai (+273.2 m³) |
| Tháng 11/2026 | 312.40 | 62.10 | 374.50 | 44.0% | Dưới công suất |
| Tháng 12/2026 | 480.10 | 61.50 | 541.60 | 63.7% | Dưới công suất |
| Tháng 01/2027 | 245.80 | 44.30 | 290.10 | 34.1% | Bị bỏ quên khỏi công thức Cột B |
Vấn Đề 1: Đứt Gãy Định Danh & Truy Xuất (78.3% Phách Nhập Bãi Không Có Mã LSX)
Kiểm toán 12,219 dòng nhập kho phách tươi tại sheet CHI TIET NHAP GO thuộc file 1. NHAT KY GO 2026.xlsx:
| Chỉ tiêu kiểm toán | Số lượng dòng | Tỷ lệ (%) | Căn cứ kiểm định (Sheet CHI TIET NHAP GO) | Tình trạng phân bổ |
|---|---|---|---|---|
| Dòng KHÔNG CÓ mã LSX | 9,569 dòng | 78.3% | Cột 28 (LSX) bỏ trống; Cột 7 ghi Lệnh xẻ gom (24CD/26, 22CD/26...) | Gỗ nhập bãi vô danh, không gán định ngạch cho đơn hàng |
| Dòng CÓ gắn mã LSX | 2,650 dòng | 21.7% | Cột 28 có ghi nhận mã LSX cụ thể | Được phân bổ trực tiếp cho từng LSX |
| TỔNG SỐ DÒNG NHẬP PHÁCH TƯƠI | 12,219 dòng | 100.0% | Sổ cái toàn bộ đợt nhập phách cưa xẻ năm 2026 | Mất dấu liên kết 4/5 tổng khối lượng gỗ xẻ |
Vấn Đề 2: Bẫy Sản Lượng Khoán (Ván 16mm Xẻ Vượt 245% Nhu Cầu Năm)
Cơ chế tính lương khoán theo mét khối ($m^3$) phách tươi và tỷ lệ thu hồi kích thích thợ cưa tận thu ván bìa 1F6 ($16mm$), bỏ bê phách dày:
| Quy cách phách | Sản lượng xẻ thực tế 2026 (m³) | Nhu cầu 12 tháng CHOT LSX (m³) | Chênh lệch Xẻ vs Nhu cầu (m³) | Tỷ lệ thực hiện (%) | Đánh giá vận hành |
|---|---|---|---|---|---|
| QC 16 (Ván bìa mỏng) | 1,302.59 | 531.66 | +770.93 | 245.0% | Xẻ vượt gấp 2.45 lần nhu cầu cả năm để lấy sản lượng khoán |
| QC 24 (Ván phách mặt) | 386.40 | 421.96 | -35.56 | 91.6% | Không bù đủ lượng hao hụt và đơn phát sinh |
| QC 26 | 201.15 | 217.26 | -16.11 | 92.6% | Thiếu hụt |
| QC 28 | 315.80 | 352.07 | -36.27 | 89.7% | Thiếu hụt |
| QC 34 (Phách dày bàn ăn) | 318.50 | 536.02 | -217.52 | 59.4% | Chỉ xẻ được gần 60% nhu cầu; nút thắt lớn nhất |
| Các quy cách khác | 892.40 | 729.81 | +162.59 | 122.3% | Lệch pha chủng loại |
Vấn Đề 3: Cân Đối Tồn Bãi Phách Tươi Keo (Sổ Cái Chốt Ngày 14/09/2026)
Hiện trạng bãi phách tươi theo bảng cân đối nguyên liệu gỗ Keo tháng 9/2026 (sheet BC ACACIA, ngày cập nhật 14/09/2026):
| Quy cách (mm) | Nhu cầu năm (m³) | Tồn tươi thực tế (m³) | Tỷ trọng bãi (%) | Cần xẻ bổ sung (m³) | Hiện trạng thực địa tại bãi |
|---|---|---|---|---|---|
| QC 16 | 531.66 | 638.27 | 60.8% | +106.61 (Dư) | Tràn bãi hong; vượt 120% nhu cầu cả năm |
| QC 24 | 421.96 | 37.07 | 3.5% | -212.12 | Đói phôi nghiêm trọng; sơ chế dừng chuyền |
| QC 26 | 217.26 | 41.40 | 3.9% | -37.77 | Không đủ đóng 1 buồng sấy đầy (50 m³) |
| QC 28 | 352.07 | 136.91 | 13.0% | -55.24 | Thiếu phôi đóng container |
| QC 34 | 536.02 | 82.80 | 7.9% | -270.66 | Nút thắt nghiêm trọng nhất; thiếu hơn 270 m³ |
| QC khác (50, 60, 70...) | 729.81 | 113.06 | 10.9% | - | Phân tán rải rác |
| TỔNG KEO BÃI TƯƠI | 2,788.78 | 1,049.51 | 100.0% | -520.5 m³ (Phách dày) | 60.8% diện tích bãi bị chiếm bởi ván 16mm thừa |