CÔNG ĐOẠN 05 / 06 Ủ NGUỘI KÍN GIÓ 5 NGÀY (120H) CẢNH BÁO BẪY ẨM LÒNG ĐÀO GIAO NHẬN MÁC "ĐỦ"

CÂN BẰNG ẨM, Ủ NGUỘI & PHÂN XƯỞNG SƠ CHẾ BTP (Conditioning & Pre-Machining)

Kỷ luật ủ nguội kín gió bắt buộc 5 ngày, nhận diện rủi ro ẩm lòng đào bằng máy Wagner MMC 220, thử nghiệm cơ lý Prong/Rip test và gia công 4 nguyên công sơ chế đạt mác ĐỦ.

Cycle Time (Thời gian chu kỳ)
Ủ nguội: Bắt buộc 5 ngày | Sơ chế: 1–3 ngày
Kho ủ kín gió 120 giờ hạ nhiệt và cân bằng ẩm EMC trước sơ chế
Nhân Sự Phụ Trách
KCS kiểm định & Tổ trưởng Sơ chế
Tổ trưởng Sơ chế, KCS nghiệm thu độ ẩm, Trần Thị Mộng Kiều
Rủi Ro Trọng Yếu
Ẩm lòng đào (vỏ 20.6% lõi > 28%) & Sai dưỡng lọng
Quét cảm ứng nông bỏ sót lõi ướt; thợ lọng sai rập gây phế phẩm
Đầu Ra Công Đoạn
Ván khô ổn định cơ lý & BTP mác ĐỦ
100% phôi vượt qua Prong Test & Rip Test, giao nhận mác ĐỦ
QUẢN TRỊ ĐỘ ẨM KHÔ MOISTURE GRADIENT TRAP

1. KỶ LUẬT Ủ NGUỘI KÍN GIÓ BẮT BUỘC 5 NGÀY & PHÂN TÍCH RỦI RO BẪY "ẨM LÒNG ĐÀO"

Quy chuẩn bất di bất dịch 120 giờ cân bằng ẩm nhiệt độ phòng, giải mã giới hạn kỹ thuật của máy đo cảm ứng Wagner MMC 220 và phương pháp triệt tiêu rủi ro nứt toác ruột phách dày.

QUY CHUẨN KHO Ủ Kỷ Luật Thép 5 Ngày

Tại Sao Bắt Buộc Phải Lưu Kho Kín Gió Tối Thiểu 5 Ngày (120 Giờ)?

Toàn bộ các kiện pallet sau khi tắt lò sấy tuyệt đối không được chuyển đi gia công ngay. Bắt buộc phải đưa vào khu vực kho ủ có mái che, kín gió trong tối thiểu 5 ngày liên tục:
1. Hạ nhiệt độ đẳng nhiệt an toàn

Gỗ vừa xuất lò có nhiệt độ khối lên tới 55°C – 60°C. Kho kín gió giúp hạ dần nhiệt độ về nhiệt độ khí quyển (28°C – 32°C), tránh hiện tượng sốc nhiệt lạnh bề mặt dẫn đến nứt chân chim tế vi.

2. Khuếch tán cân bằng gradient ẩm (EMC)

Độ ẩm liên kết tự thẩm thấu dịch chuyển từ vùng có áp suất hơi nước cao (lõi sâu) ra vùng có áp suất hơi thấp (bề mặt vỏ), đưa chênh lệch ẩm độ mặt-lõi về dải an toàn ≤ 2%.

3. Triệt tiêu hoàn toàn ứng suất co ngót dư

Các vi sợi microfibril trong thành tế bào cellulose định hình trạng thái cân bằng bền. Ván phách sau 5 ngày ủ sẽ không còn hiện tượng co giật, cong vênh hình vỏ đỗ khi đưa vào xẻ rong hay bào nhẵn.

Thời gian lưu kho ủ: ≥ 120 giờ (5 ngày đêm)
Điều kiện nhà kho: Mái che kín gió, nền xi măng khô ráo
Hồ sơ theo dõi: Thẻ Pallet zip, Sổ ghi ngày xuất lò
CẢNH BÁO RỦI RO ĐỎ KCS Đo Kiểm Wagner

Nhận Diện Bẫy "Ẩm Lòng Đào" (Moisture Gradient Trap) Bằng Máy Wagner MMC 220

Tại hiện trường, KCS sử dụng máy đo độ ẩm cảm ứng sóng điện từ Wagner MMC 220 (công nghệ Intelli-Sense) quét bề mặt phách ván và ghi nhận giá trị 20.6%:
Bản chất bẫy kỹ thuật của sóng cảm ứng:

Máy đo cảm ứng Wagner MMC 220 chỉ quét sóng điện từ xuyên sâu được từ 15 – 19mm (3/4 inch). Đối với các phách gỗ dày (45mm, 52mm, 57mm, 62mm), bề mặt ngoài quét được 20.6% nhưng phần lõi tâm phách có thể còn giữ ẩm từ 28% – 35% (vẫn vượt trên điểm bão hòa thớ gỗ FSP 25%)!

Nguy cơ khi bỏ sót: Phách gỗ đưa về Phú Tài gia công tinh hoặc phòng sơn sẽ nứt toác tâm ruột, bung keo ghép mộng.
Quy định cưỡng chế: Phách dày ≥ 40mm bắt buộc phải dùng máy đo ẩm ghim kim sâu xuyên tâm và cắt mẫu thử nghiệm cơ lý.
Chứng từ: may_do_am.jpg (20.6%)
MÔ PHỎNG GRADIENT ĐỘ ẨM

Bộ Trực Quan Hóa Mặt Cắt Gradient Độ Ẩm: Bề Mặt (Wagner) vs Lõi Phách Dày

MẶT CẮT PHÂN BỐ ẨM THỰC TẾ TRONG KHỐI GỖ (CROSS-SECTION MC):
Vỏ ngoài: 20.6%
Wagner quét 15-19mm
Tâm Ruột (Core)
31.4%
Độ dày phách: 50mm | Chênh lệch vỏ-lõi: Δ = 10.8%
CẢNH BÁO ĐỎ: BẪY ẨM LÒNG ĐÀO VƯỢT FSP (MC 31.4%)

Độ ẩm tâm ruột 31.4% vượt xa điểm bão hòa thớ gỗ FSP 25%. Mặc dù Wagner hiển thị vỏ 20.6%, nếu đem xẻ rong sẽ nứt toạc lập tức!

Hành động bắt buộc: BẮT BUỘC ĐO KIM SÂU XUYÊN TÂM. Giữ kiện trong kho ủ 5 ngày và chuyển sấy 2QT đợt 2.
TIÊU CHUẨN CƠ LÝ QUỐC TẾ TRIỆT TIÊU ỨNG SUẤT CO DƯ

2. HAI BÀI THỬ NGHIỆM CƠ LÝ BẮT BUỘC: PRONG TEST (MẪU CHỮ U) & RIP TEST (XẺ ĐÔI DỌC)

Độ ẩm đo bằng máy chỉ là điều kiện cần. Để đảm bảo gỗ không bị nứt vỡ, cong vênh sau khi cưa rọc gia công, KCS bắt buộc phải thực hiện 2 bài kiểm định cơ lý giải phóng ứng suất.

THỬ NGHIỆM 01 KCS Cơ Lý Lò

Prong Test — Thử Nghiệm Cắt Lát Mẫu Chữ U (Ứng Suất Mặt & Lõi)

Cắt một lát gỗ dày 20 – 25mm ngang thớ thanh phách sau khi ủ nguội. Cưa xẻ 2 đường rãnh chia mẫu thành 3 ngạnh, loại bỏ phần ngạnh giữa tạo thành mẫu chữ U. Đặt ổn định mẫu thử trong không khí 15 – 30 phút và quan sát phản ứng của 2 ngạnh ngoài:
Trạng thái 1: Hai ngạnh khép chặt vào trong Casehardening

Hiện tượng: Ván bị ứng suất kéo bề mặt. Lớp vỏ ngoài co nhanh hơn lõi tạo lực ép ngạnh khép lại. Gỗ sẽ bị nứt nẻ mặt khi xẻ nhỏ. Phải nạp lại lò phun ẩm điều hòa.

Trạng thái 2: Hai ngạnh mở bè rộng ra ngoài Reverse Casehardening

Hiện tượng: Ván bị ứng suất lõi do phun ẩm điều hòa quá đà, làm lớp ngoài hút ẩm căng phồng ép ruột lõi. Cần ủ kho kín gió kéo dài thêm 3-5 ngày.

Trạng thái 3: Hai ngạnh giữ thẳng đứng song song ĐẠT CHUẨN (Stress-free)

Hiện tượng: Cân bằng ứng suất hoàn hảo. Không có sức căng co ngót nội tại, ván ổn định tuyệt đối khi xẻ rãnh mộng. Cho phép bàn giao sơ chế.

Quy cách lát cắt: Dày 20 – 25mm ngang thớ ván
Thời gian chờ đọc: 15 – 30 phút ổn định phòng
THỬ NGHIỆM 02 KCS Kiểm Tra Hình Học

Rip Test — Thử Nghiệm Xẻ Đôi Thanh Dọc (1.5 – 2.0m)

Rút ngẫu nhiên một thanh phách ván dài 1.5 – 2.0m từ lô đã ủ nguội. Đưa qua máy cưa rong xẻ đôi theo phương dọc từ đầu đến cuối thanh ván:
Tiêu chí đánh giá độ phẳng & biến dạng cánh cung:
  • Nếu hai nửa phôi sau khi xẻ uốn cong cánh cung (Bow / Spring): Bên trong thớ gỗ vẫn còn tồn dư ứng suất sinh trưởng hoặc chênh lệch ẩm độ lõi-vỏ. Lô hàng chưa ổn định, bị cấm đưa vào các chi tiết dài như mặt bàn lớn, chân bàn ghế ngoài trời.
  • Nếu hai nửa phôi giữ thẳng tắp, không bị hở khe khi ốp mép xẻ vào nhau: Thanh phách đạt trạng thái triệt tiêu ứng suất tuyệt đối, đảm bảo độ phẳng lâu dài trong mọi môi trường khí hậu xuất khẩu.
Kết quả Rip Test Độ cong (mm/2m) Kết luận KCS Ứng dụng cho phép
Thẳng phẳng tuyệt đối ≤ 0.5 mm ĐẠT HẠNG A Mặt bàn dài, chân trụ chịu lực, tay vịn thẳng
Cong nhẹ chấp nhận 0.5 – 1.5 mm ĐẠT HẠNG B Nan ghế ngắn, xương đỡ đáy, thanh giằng con
Cong cánh cung mạnh > 1.5 mm KHÔNG ĐẠT Trả về kho ủ tiếp tục cân bằng hoặc cắt ngắn cắt khúc
Chiều dài mẫu thử: 1.5m – 2.0m nguyên thanh
Thiết bị cưa rọc: Máy cưa rong dẫn hướng laser
CƠ KHÍ GIA CÔNG BTP DUNG SAI ±0.2MM

3. BỐN NGUYÊN CÔNG GIA CÔNG CƠ KHÍ CỐT LÕI TẠI PHÂN XƯỞNG SƠ CHẾ

Phân xưởng Sơ Chế giữ vai trò kép: Là trạm trung chuyển rọc giải tỏa ứng suất của quy trình Sấy 2QT, đồng thời là trung tâm gia công tạo hình toàn bộ chi tiết bán thành phẩm (BTP) tinh xảo trước khi đóng cont xuất giao Phú Tài.

NGUYÊN CÔNG 1 Rip Sawing

1. RONG (Xẻ Dọc Thớ Phôi)

Thao tác cưa xẻ dọc thớ ván bằng máy cưa rong nhiều lưỡi (Multi-rip saw) hoặc cưa rong lưỡi đơn có thước định cữ laser. Dùng để pha ván phách thành các thanh phôi thẳng có bản rộng chính xác theo định mức BOM.

Kỷ luật kỹ thuật: Cắt bỏ hoàn toàn giác mềm ngoài rìa; đường cưa sắc bén không xơ rách cạnh.
NGUYÊN CÔNG 2 Band / Scroll Sawing

2. LỌNG (Cắt Cong Theo Dưỡng Rập)

Sử dụng máy cưa lọng đứng mâm nghiêng dẫn hướng bằng tay theo các dưỡng rập (jig) định hình cong. Chuyên trị các chi tiết phức tạp nhất như nan tựa lưng uốn lượn 3D, tay vịn ghế cong, viền bàn tròn/oval.

Kỷ luật kỹ thuật: Thợ lọng khoán bám dưỡng 100%, không lẹm phôi, bù trừ đúng bán kính cung lọng.
NGUYÊN CÔNG 3 Planing / Surfacing

3. BÀO (Bào 2 Mặt / 4 Mặt Phẳng)

Máy bào cuốn 2 mặt tải nặng hoặc máy bào 4 mặt dao xoắn cuốn phôi liên hoàn để làm phẳng nhẵn bề mặt, chuẩn hóa chiều dày danh định và tạo các góc vuông 90° chuẩn xác tuyệt đối cho thanh chi tiết.

Quy chuẩn bù hao: Phách xẻ thô luôn tính dư +2mm để máy bào gọt phẳng mà vẫn đúng chuẩn BOM.
NGUYÊN CÔNG 4 CNC Milling & Boring

4. CNC (Phay Mộng & Khoan Tự Động)

Trung tâm gia công CNC tự động hóa thực hiện khoan lỗ mộng, phay đuôi mộng, chạy rãnh chỉ trang trí theo tọa độ lập trình CAD/CAM. Đảm bảo độ chính xác lắp ghép tuyệt đối ±0.2mm.

Độ chuẩn xác: Triệt tiêu 100% công đoạn đục đẽo dặm vá thủ công khi lắp ráp hoàn thiện tại Phú Tài.
SƠ CHẾ TRUNG GIAN 2QT Vai Trò "Phẫu Thuật Ứng Suất" Giữa 2 Đợt Sấy Bạch Đàn

Trong chu trình Sấy phân kỳ 2QT (40–45 ngày), Phân xưởng Sơ Chế đóng vai trò điểm giao then chốt: Sau khi gỗ Bạch đàn phách dày hoàn thành Đợt 1 về điểm bão hòa thớ gỗ (FSP 25%), phôi lập tức được đưa vào máy Rong và Lọng để rọc dọc tâm ruột thanh gỗ theo dưỡng rập. Thao tác rọc lúc này giúp giải phóng hoàn toàn nội lực ứng suất sinh trưởng khi gỗ còn dẻo dai, loại trừ 100% nguy cơ nứt toạc khi sấy tiếp Đợt 2 về 8–12%.

QUẢN TRỊ ĐỊNH BIÊN KỶ LUẬT GIAO NHẬN MÁC ĐỦ

4. ĐỊNH BIÊN NHÂN SỰ PHÂN XƯỞNG: THỢ NHÀ MÁY (NM) VS THỢ LỌNG KHOÁN NGOÀI

Mô hình tổ chức nhân sự hỗn hợp linh hoạt theo mùa vụ đơn hàng xuất khẩu kết hợp kỷ luật kiểm soát sản phẩm đóng mác "ĐỦ" nghiêm ngặt theo ca sản xuất.

CƠ CẤU LAO ĐỘNG 2 Nhóm Thợ Chuyên Môn

Thợ Nhà Máy Cơ Hữu (10–12 Thợ) vs Thợ Lọng Khoán Ngoài (3–5 Thợ)

Nhà máy Long Mỹ tối ưu chi phí vận hành và linh hoạt quy mô nhân sự theo từng đợt container xuất khẩu thông qua cơ cấu định biên:
Thợ Nhà Máy Cơ Hữu (Thợ NM) 10 – 12 Thợ thường trực

Phụ trách toàn bộ thiết bị máy móc nặng đòi hỏi tiêu chuẩn an toàn cao: Máy cưa rong nhiều lưỡi, máy bào 4 mặt, máy CNC tự động hóa và mài dao hợp kim. Hưởng lương kỹ thuật cơ hữu gắn với KPI an toàn và tỷ lệ thu hồi phôi.

Thợ Lọng Khoán Ngoài (Thợ Khoán) 3 – 5 Thợ bậc cao

Đội ngũ nghệ nhân lọng tay nghề cao, cơ động theo mùa vụ. Chuyên nhận khoán các chi tiết cong phức tạp (nan tựa, tay vịn, chân cong). Nhận thanh toán theo đơn giá khoán trên từng sản phẩm đạt chuẩn kiểm duyệt.

Tổng định biên xưởng: 13 – 17 thợ máy
Cơ chế quản lý: Chấm công ca kết hợp nghiệm thu khoán
KỶ LUẬT NGHIỆM THU KCS & Tổ Trưởng Ký Duyệt

Kỷ Luật Giao Nhận Sản Phẩm Đóng Mác "ĐỦ"

Trên toàn bộ các Báo Cáo Sơ Chế theo ca hàng ngày (ngày 04/09, 07/09, 08/09), mỗi mã sản phẩm BTP chỉ được công nhận hoàn thành và tính sản lượng khi được đóng mác "ĐỦ":
HAI ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT ĐỂ ĐẠT MÁC "ĐỦ":
  • Đủ 100% số lượng chi tiết: Tuyệt đối không giao nhận phôi thiếu số lượng lẻ tẻ, không dồn nợ sang ca sau làm đứt gãy tiến độ chuyền ráp tại Phú Tài.
  • Đạt chuẩn dung sai và dưỡng rập: KCS kiểm tra 100% mẫu phôi theo dưỡng rập bàn giao; các vị trí khoan mộng đạt độ chính xác ±0.2mm, không nứt toạc chân mộng.
Ca 04/09/2026: Viền bàn T294/T295 MÁC ĐỦ 100%
Ca 07/09/2026: Phôi chân ghế, nan ngồi MÁC ĐỦ 100%
Ca 08/09/2026: Bàn giao nhập kho BTP KÝ DUYỆT ĐỦ
Người nghiệm thu: Tổ trưởng Sơ Chế & KCS ca
Hồ sơ bàn giao: Báo Cáo Sơ Chế Ca có đóng mác ĐỦ
HỒ SƠ CHỨNG TỪ GỐC HIỆN TRƯỜNG LONG MỸ

5. THƯ VIỆN BẰNG CHỨNG HIỆN TRƯỜNG TRẠM 5 (EVIDENCE LIGHTBOX)

Toàn bộ hình ảnh thực tế máy đo độ ẩm cảm ứng Wagner MMC 220 và các biên bản báo cáo sơ chế ca 04/09, 07/09, 08/09 ghi nhận việc kiểm soát mác ĐỦ.

Máy đo độ ẩm cảm ứng Wagner MMC 220 20.6% ẨM VỎ
THIẾT BỊ KCS WAGNER MMC 220

Máy Đo Độ Ẩm Cảm Ứng Wagner MMC 220 (20.6%)

Máy đo độ ẩm cảm ứng sóng điện từ Intelli-Sense hiển thị 20.6% trên bề mặt phách sấy; cảnh báo trực diện bẫy ẩm lòng đào cần kiểm tra kim sâu.

may_do_am.jpg
Báo Cáo Sơ Chế Ngày 04/09/2026 MÁC ĐỦ
BÁO CÁO CA VIỀN BÀN T294/T295

Báo Cáo Sơ Chế Ngày 04/09/2026

Gia công chi tiết Viền bàn T294/T295, phân công Thợ NM vs Thợ Lọng khoán, kiểm duyệt mác ĐỦ chuyển giai đoạn.

so_che_0409.jpg
Báo Cáo Sơ Chế Ngày 07/09/2026 ĐẠT DƯỠNG RẬP
BÁO CÁO CA CHÂN GHẾ & NAN NGỒI

Báo Cáo Sơ Chế Ngày 07/09/2026

Gia công phôi chân ghế, nan ngồi theo Lệnh sản xuất, kiểm soát dung sai theo dưỡng rập và phân chia thợ NM vs thợ khoán.

so_che_0709.jpg
Báo Cáo Sơ Chế Ngày 08/09/2026 BÀN GIAO BTP
BÀN GIAO CA KÝ DUYỆT ĐỦ

Báo Cáo Sơ Chế Ngày 08/09/2026

Bàn giao hàng mác ĐỦ chuyển kho phôi thành phẩm, hoàn thành chỉ tiêu LSX ca và ký duyệt giữa Tổ trưởng và KCS.

so_che_0809.jpg