CÔNG ĐOẠN 03 / 06 ĐÓNG PALLET XẾP GIÓ HONG PHƠI BÃI 7-10 NGÀY

ĐÓNG PALLET XẾP GIÓ & HONG PHƠI BÃI (Stacking & Air-Drying)

Chuẩn hóa quy cách đóng kiện xếp con kê đối lưu gió, định danh thẻ kiện túi zip chống nước, kiểm soát mốc Ngày T0 và thoát ẩm tự nhiên 7-10 ngày ngoài bãi.

Cycle Time (Thời gian chu kỳ)
7–10 ngày hong gió (thoát ẩm về 35–40%)
Rút ẩm tự do >60% xuống ngưỡng an toàn trước khi nạp lò
Nhân Sự Phụ Trách
Tổ đóng kiện & Quản lý bãi phôi (Ngô Thụy Loan)
Ngô Thụy Loan (Thống kê & Thẻ kiện), Tổ trưởng xếp pallet
Rủi Ro Trọng Yếu
Kê lệch con kê gây vặn vẹo & Nghẽn xe nâng
Lệch con kê gây nứt ván; xung đột dỡ lò làm trễ dán thẻ T0
Đầu Ra Công Đoạn
48 kiện pallet hong gió đạt chuẩn/ngày
100% kiện dán thẻ túi zip chống nước, đủ 7-10 ngày chờ nạp lò
TIÊU CHUẨN VẬN HÀNH CHUẨN (SOP) KIỂM SOÁT ĐƠN VỊ PALLET

1. QUY TRÌNH SOP ĐÓNG PALLET CON KÊ & ĐỊNH DANH THẺ KIỆN TÚI ZIP

Hai bước nghiệp vụ chuẩn xác đảm bảo kiện gỗ được đối lưu khí động học tối đa, khử ứng suất bề mặt và xác lập mốc thời gian pháp lý T0 cho chu trình sấy.

BƯỚC 7 Tổ đóng kiện Pallet

Đóng Kiện Pallet Xếp Con Kê Thông Gió (Stickers)

Phách gỗ tươi sau khi qua 6 máy xẻ được chuyển ngay về khu vực đóng pallet để xếp thành khối hình học tiêu chuẩn:
  • Quy cách con kê khô (Stickers): Bắt buộc dùng thanh con kê bằng gỗ khô dày 20 – 25mm (thường dùng 20mm, 22mm hoặc 25mm). Tuyệt đối không dùng con kê ẩm ướt vì sẽ gây thâm mốc loang lổ ván.
  • Căn thẳng hàng theo phương đứng: Các thanh con kê giữa tất cả các tầng ván phải đặt thẳng hàng tuyệt đối theo phương thẳng đứng, khoảng cách giữa các hàng kê đều đặn từ 30 – 40cm. Nếu đặt lệch, tải trọng hàng tấn của các lớp ván phía trên sẽ ép thanh ván ở giữa cong võng hình vỏ đỗ.
  • Số lớp chuẩn theo Barem 15 quy cách: Tuân thủ nghiêm ngặt số lớp từ 7 – 14 lớp (đối với phôi trụ dày 55–65mm) đến 24 – 33 lớp (đối với ván mỏng 14–16mm). Chiều rộng kiện 1.00m – 1.20m, chiều dài 1.4m – 3.0m.
  • Tỷ lệ khoảng hở Ster: Khống chế tỷ lệ khoảng hở đối lưu gió Ster từ 18% – 25% (hệ số % Ster gỗ đặc thực tế từ 0.70 – 0.82).
Quy mô sản lượng: 48 kiện/ngày (tương đương 48 – 52 m³ ván phách tươi/ngày)
Biểu mẫu kiểm soát: Báo cáo tiến độ gỗ xẻ theo ca (Chi tiết từng Mã Kiện & % Ster)
BƯỚC 8 Thống kê Ngô Thụy Loan

Định Danh Thẻ Pallet Túi Zip & Khóa Mốc Ngày T0

Mỗi kiện gỗ sau khi xếp hoàn tất được cấp một "thẻ căn cước" duy nhất ghim trực tiếp vào đầu kiện:
  • Bọc túi zip nilon chống nước 100%: Thẻ pallet in trên giấy được lồng bên trong túi zip nilon trong suốt bấm kim chắc chắn vào đầu kiện gỗ. Chống mưa dầm Bình Định và nắng gắt bãi phơi làm rách nát hoặc bay màu chữ viết.
  • Cú pháp Mã Kiện Hệ Thống CSDL:
    • Gỗ Keo (Acacia): A_YY_XXXX (Ví dụ: A_26_0784, A_25_5738, A_24_3775).
    • Bạch Đàn (Eucalyptus): E_YY_XXXX (Ví dụ: E_26_0141, E_25_0251, E_24_0709).
  • Công thức Thẻ Pallet Hiện Trường:
    Mã Kiện = [Số kiện tịnh tiến] + [Phẩm cấp A/B/BC/C/ỐP] - [Nhà Cung Cấp] - [Lệnh xẻ/LSX]
    Ví dụ thực tế: Thẻ mẫu 4098B-Ms My-12CD/26 (Kiện số 4098, Cấp B, nguồn Ms My, Lệnh xẻ 12CD/26).
  • Khóa mốc thời gian Ngày T0 ("Ngày nghiệm thu"): Ghi rõ ngày đóng kiện trên thẻ (ví dụ 21/08/26). Đây là căn cứ pháp lý bất di bất dịch để bãi đếm đủ 7 – 10 ngày hong gió trước khi được phép cấp phép nạp lò sấy.
Hồ sơ chứng từ: Thẻ Pallet Gỗ Xẻ bọc túi zip ghim đầu kiện (Mã 4098B-Ms My-12CD/26)
Thông số thẻ mẫu: Dày 16mm, Ster 25% (0.75), Kích thước 1.15 x 2.40m, 28 lớp, Thể tích 0.927 m³
BAREM KỸ THUẬT GỐC 15 DẢI QUY CÁCH TOÀN DIỆN

2. BẢNG BAREM TIÊU CHUẨN ĐÓNG KIỆN PALLET 15 DẢI QUY CÁCH CHIỀU DÀY

Khảo sát thực chứng từ sổ cái 215 kiện và thực địa nhà máy: Chuẩn hóa số lớp xếp, kích thước hình học, hệ số % Ster gỗ đặc và dải thể tích m³ cho từng độ dày từ 14mm đến 70mm.

STT Quy cách danh định Chiều dày thực xẻ Số lớp tiêu chuẩn Kích thước kiện (Rộng x Dài) Hệ số % Ster thực tế Thể tích kiện TB (m³) Ứng dụng gia công phôi chi tiết
01 14 mm 14 – 15 mm 27 – 33 lớp 1.05 – 1.15 × 1.4 – 2.7 m 0.70 – 0.80 0.453 – 0.939 Nan ốp trang trí, vách ngăn kéo, nan ghế phụ
02 16 mm (1F6) 16 mm 24 – 28 lớp 1.00 – 1.20 × 2.0 – 2.9 m 0.75 – 0.80 (Ster 25%) 0.672 – 0.966 Mặt nan bàn ghế tiêu chuẩn ngoại thất, ván ghép mộng (Thẻ mẫu 4098B)
03 19 mm 20 mm 25 lớp 1.05 – 1.20 × 1.6 – 2.2 m 0.75 – 0.78 0.655 – 1.030 Đố ghế, khung đỡ mặt bàn, đố viền liên kết
04 22 mm 23 mm 24 – 27 lớp 1.20 × 1.7 – 2.9 m 0.80 0.901 – 1.537 Viền chỉ mặt bàn, tay vịn ghế ngoại thất
05 24 mm 25 mm 18 – 23 lớp 1.20 × 2.0 – 2.9 m 0.80 1.104 – 1.380 Yếm bàn ăn, khung kết cấu chịu lực chính
06 26 mm 27 mm 22 lớp 1.20 × 2.0 – 2.3 m 0.80 1.140 – 1.312 Chi tiết cong, tựa lưng gia công lọng cong
07 28 mm (2F9) 29 mm 21 lớp 1.05 – 1.20 × 2.0 – 2.2 m 0.80 (Ster 20%) 1.023 – 1.286 Phách chuẩn xẻ hộp Bạch Đàn, nan ngồi chịu tải (Tiến độ 08/09 T1)
08 34 mm 35 mm 14 – 19 lớp 1.20 × 1.6 – 2.0 m 0.80 0.753 – 1.277 Khung chân bàn chữ A, đố giằng liên kết ngang
09 40 mm (4F1) 41 – 42 mm 9 – 17 lớp 1.20 × 1.7 – 2.3 m 0.80 – 0.82 0.708 – 1.405 Chân ghế ngoại thất, trụ giằng chịu lực chính (Tiến độ 08/09 T2)
10 45 mm (4F7) 46 – 47 mm 16 lớp 1.05 – 1.20 × 1.6 – 2.1 m 0.80 1.011 – 1.516 Chân bàn ăn lớn, thanh giằng tải trọng cao (Cho phép ôm ruột)
11 50 mm (5F2) 51 – 52 mm 15 – 17 lớp 1.20 × 1.8 – 3.0 m 0.80 – 0.82 1.355 – 2.389 Trụ bàn tròn, phôi chi tiết tiện tròn ngoại thất
12 55 mm 57 mm 7 – 14 lớp 1.20 × 1.9 – 2.8 m 0.80 – 0.82 1.034 – 1.778 Phôi trụ vuông kết cấu, chi tiết chạm khắc CNC
13 60 mm (6F2) 62 mm 13 lớp 1.05 – 1.20 × 2.0 m 0.80 1.354 – 1.548 Cột trụ khung ngoại thất cao cấp, sấy 2QT
14 65 mm 67 mm 11 – 14 lớp 1.10 – 1.20 × 1.8 – 2.5 m 0.82 1.305 – 2.143 Phôi kết cấu chịu lực đặc chủng ngoại cỡ
15 70 mm (7F2) 72 mm 42 – 45 tấm 1.00 – 1.25 × 2.9 m Tally Width (Đo Hoành) 2.098 – 2.616 Trụ tải trọng nặng cho công trình ngoài trời, đo hoành từng tấm
Ghi chú: Hệ số Ster thể hiện tỷ lệ gỗ đặc thực tế so với thể tích bao của kiện pallet (dao động 0.70 – 0.82). Nguồn: Báo Cáo Tiến Độ Gỗ Xẻ Thực Địa Long Mỹ
PHÂN TÍCH TẮC NGHẼN NGUỒN LỰC GIẢI PHÁP TINH GỌN (LEAN)

3. ĐIỂM NGHẼN BỐC XẾP XE NÂNG & GIẢI PHÁP PHÂN TÁCH 02 TỔ VẬN HÀNH ĐỘC LẬP

Bóc tách bản chất xung đột tài nguyên xe nâng giữa khâu hạ giải phóng lò sấy và khâu đón ván tươi ngoài bãi, triệt tiêu nguy cơ mốc xanh ván và lệch mốc Ngày T0.

THỰC TRẠNG ĐIỂM NGHẼN HIỆN TRƯỜNG

Xung Đột Kép Khi 3 – 4 Buồng Lò Sấy Tắt Cùng Lúc

Cụm 15 buồng sấy có chu trình sấy từ 6 đến 16 ngày. Định kỳ, có những ngày 3 đến 4 buồng sấy đồng loạt hoàn tất chu trình và yêu cầu dỡ lò khẩn cấp để tránh hiện tượng hồi ẩm hoặc quá nhiệt phôi gỗ:

1. Hút sạch xe nâng: Toàn bộ 2-3 xe nâng và tổ bốc xếp bị điều động dồn về dỡ hàng trăm pallet gỗ khô ra kho ủ nguội.
2. Ùn ứ đầu máy xẻ: 6 máy cưa vẫn chạy liên tục (tiêu thụ 75 m³ tròn/ngày), gỗ xẻ tươi tuôn ra nhưng không có người và xe nâng chuyển ra bãi hong gió.
3. Hậu quả chất lượng nghiêm trọng: Phách ván tươi bị đè nén tạm bợ, ẩm độ >60% bị hấp hơi dễ lên mốc đen trong 24h; nhân viên thống kê chậm bấm thẻ, gây mất kiểm soát mốc Ngày T0 và vi phạm quy tắc xuất kho FIFO.
THIẾT KẾ GIẢI PHÁP PHÂN TÁCH NGUỒN LỰC

Phân Lập 02 Tổ Xe Nâng & Bốc Xếp Vận Hành Độc Lập

Ban Điều hành 3TN & Kingston chuẩn hóa cấu trúc tổ chức, khoanh vùng trách nhiệm và phân bổ xe nâng chuyên trách tuyệt đối không kiêm nhiệm:

TỔ 1: Chuyên Trách Bãi Gỗ Tươi & Đóng Pallet:
Biên chế 01 xe nâng + 4 thợ đóng kiện. Nhiệm vụ: Tiếp nhận ván từ 6 máy cưa, xếp con kê đúng barem, hỗ trợ Thống kê Loan ghim thẻ zip T0, xếp vào đúng line hong gió phân lô.
TỔ 2: Chuyên Trách Cụm Lò Sấy & Kho Khô:
Biên chế 01-02 xe nâng + 4 thợ lò. Nhiệm vụ: Nạp pallet đủ 7-10 ngày hong bãi vào lò theo Lệnh Sấy, dỡ pallet gỗ khô ra kho kín gió ủ nguội ≥ 5 ngày, đóng hàng lên xe tải đi Phú Tài.
Cam kết vận hành: Không bao giờ rút xe nâng của Tổ 1 sang phụ trợ dỡ lò sấy, duy trì thông suốt dòng chảy cưa xẻ 48 kiện/ngày.
BỘ TÍNH TOÁN LÂM SẢN ĐỘNG CHUẨN HÓA CƠ SỞ DỮ LIỆU

4. BỘ CÔNG CỤ TÍNH THỂ TÍCH PALLET: KEO (STER) VS. BẠCH ĐÀN (TALLY WIDTH ĐO HOÀNH)

Tính toán chính xác thể tích lâm sản xuất xưởng theo 2 công thức chuẩn mực tại Mục 8.4 cẩm nang. So sánh trực quan với dải Barem tiêu chuẩn và mô phỏng chuỗi Thẻ Kiện hiện trường.

Nút nạp nhanh quy cách phách chuẩn:

Thông Số Kiện Gỗ Keo (Acacia Mangium / Hybrid)

CÔNG THỨC PALLET STER
Công thức chuẩn Mục 8.4: V = Dày (m) × Rộng kiện (m) × Dài kiện (m) × Số lớp × Hệ số Ster
mm
mét (m)
mét (m)
lớp
tỷ lệ (0.75)
THỂ TÍCH PALLET KEO THỰC TẾ CHUẨN BAREM 16MM
0.927 m³ gỗ đặc
Kiểm tra đối chiếu: Thẻ mẫu 4098B-Ms My-12CD/26 ghi nhận thể tích nghiệm thu là 0.927 m³ (Ster 25%).
Chuỗi thẻ pallet: 4098B-Ms My-12CD/26
Thể tích khối bao thô: 1.244 m³
Tỷ lệ rỗng thông gió (Ster void): 25.0% (Khe hở con kê)
Dải Barem tiêu chuẩn: 0.672 – 0.966 m³
Chiều cao kiện ước tính: ~1.04 m (kê 22mm)
Thể tích kiện nằm hoàn hảo trong khung dung sai Barem 15 quy cách của Nhà máy Long Mỹ.
BẰNG CHỨNG HIỆN TRƯỜNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU GỐC

5. THƯ VIỆN CHỨNG TỪ & HỒ SƠ PHÁP LÝ HIỆN TRƯỜNG TRẠM 3

Hồ sơ kiểm soát đóng kiện, dán thẻ túi zip chống nước và báo cáo tiến độ sản lượng từng ca cưa xẻ tại Nhà máy Long Mỹ. Bấm nút để phóng to kiểm tra chi tiết.

Thẻ Pallet Gỗ Xẻ Ghim Đầu Kiện (Mã 4098B) THẺ KIỆN 4098B

Thẻ Pallet Gỗ Xẻ Ghim Đầu Kiện (Túi Zip Nilon)

Kiện 4098B-Ms My-12CD/26: Chiều dày 16mm, khoảng hở thông gió Ster 25%, Thể tích nghiệm thu 0.927 m³, khóa mốc Ngày T0 (21/08/26).

the_pallet.jpg
Báo Cáo Tiến Độ Gỗ Xẻ Ngày 07/09/2026 TIẾN ĐỘ 07/09

Báo Cáo Tiến Độ Gỗ Xẻ Ngày 07/09/2026

Quản lý chi tiết từng kiện pallet từ Mã 4846 đến 4868: Thống kê số lớp, kích thước thực tế, quy đổi % Ster và tính thể tích nghiệm thu ca.

tien_do_0709.jpg
Báo Cáo Tiến Độ Gỗ Xẻ Ngày 08/09/2026 (Trang 1) PHÁCH 2F9 (24 KIỆN)

Báo Cáo Tiến Độ Gỗ Xẻ Ngày 08/09/2026 (Trang 1)

Thống kê 24 kiện phách 2F9 (29mm) xếp đều 21 lớp, hệ số Ster 20% (0.80), ghi chép kích thước chi tiết từng kiện xuất xưởng.

tien_do_0809_t1.jpg
Báo Cáo Tiến Độ Gỗ Xẻ Ngày 08/09/2026 (Trang 2) PHÁCH 1F6 & 4F1

Báo Cáo Tiến Độ Gỗ Xẻ Ngày 08/09/2026 (Trang 2)

Thống kê 24 kiện phách 1F6 (16mm, xếp 28 lớp) và 4F1 (41mm, xếp 18 lớp), hoàn thành đúng định biên chỉ tiêu 48 kiện/ngày.

tien_do_0809_t2.jpg