1. QUY CHUẨN DUNG SAI VÁN KHÔ NHẬP KHO (+2MM) & HẠCH TOÁN NGHIỆM THU LÒ 01 (61.246 M³)
Nguyên lý thiết lập kích thước thực xẻ bù trừ co ngót thể tích và phoi bào 4 mặt, chi tiết bảng kê Lò 01 với 46 kiện ván phách dày (47, 52, 57, 62mm) và nguyên tắc phân định Hàng Lựa (AB, BC) vs Hàng Ko lựa (B ruột).
Nguyên Lý First-Principles Dung Sai +2mm
Barem 4 Quy Cách Phách Dày Lò 01 (Trang 1)
| Quy cách SOP | Thực xẻ (+2mm) | Kỷ luật ôm ruột | Ứng dụng sản phẩm |
|---|---|---|---|
| 45 mm (4F5) | 47 mm (4F7) | Được ôm ruột | Chân bàn ghế chịu lực |
| 50 mm (5F0) | 52 mm (5F2) | Được ôm ruột | Trụ đôn, tay vịn vòm |
| 55 mm (5F5) | 57 mm (5F7) | Được ôm ruột | Khung sofa ngoại thất |
| 60 mm (6F0) | 62 mm (6F2) | Được ôm ruột | Chân bàn khối đặc cao cấp |
Tổng Hợp Hạch Toán Lò 01 (Trang 2)
Ván phách sạch lỗi, vân đẹp, không dính ruột mục; phục vụ làm mặt lộ diện cho các bộ sưu tập ngoại thất xuất khẩu.
Ván có vệt tim ruột gỗ nhưng giữ nguyên kết cấu cơ lý vững chắc; dùng làm xương đỡ hoặc kết cấu phụ khuất bên trong.
Hai Phương Pháp Đo Thể Tích Độc Lập
Bảng Kê Hạch Toán Nghiệm Thu Lò 01: Tổng 46 Kiện = 61.246 m³
Tổng Hợp 46 Kiện Pallet Ván Phách Dày (61.246 m³)
Gồm 24 kiện Hàng Lựa (AB, BC) phục vụ mặt ngoài ngoại thất và 22 kiện Hàng Ko Lựa (B ruột) làm khung chịu lực bên trong. 100% đã hoàn thành ủ nguội 5 ngày, kiểm tra độ ẩm đạt 8-12%.
2. CƠ CẤU PHẨM CẤP THÀNH PHẨM & QUY CHẾ QUẢN TRỊ ĐẶC BIỆT HÀNG GỖ ỐP (7.6%)
Bóc tách cơ cấu 5 phẩm cấp từ sổ cái 215 kiện pallet và 4 kỷ luật thép quản trị Hàng GỖ ỐP (21 kiện = 23.325 m³) nhằm ngăn chặn chiếm dụng mặt bằng và buồng sấy chính phẩm.
Cơ Cấu 5 Phẩm Cấp Thành Phẩm Thực Tế
4 Kỷ Luật Thép Quản Trị Hàng "GỖ ỐP" (7.6%)
Ghim thẻ viền cam có ghi rõ chữ "GỖ ỐP" lồng trong túi zip chống nước, tuyệt đối không dùng chung phôi thẻ pallet hàng xuất khẩu để tránh xuất nhầm kiện.
Xếp riêng biệt tại khu vực rìa bãi kho phôi, cách ly hoàn toàn khỏi các dãy pallet chính phẩm Cấp A/B; tạo lối đi thông thoáng cho xe nâng bốc dỡ.
Thời hạn lưu bãi khống chế nghiêm ngặt không quá 30 ngày. Kiện Gỗ Ốp vượt quá 30 ngày phải lập tức kích hoạt lệnh xử lý khẩn cấp.
Ưu tiên chuyển xưởng sơ chế băm nan mộng hoặc thanh lý thương mại; tuyệt đối không để chiếm dụng pallet và buồng sấy chính phẩm.
Danh Mục Giám Sát Tuân Thủ Lưu Bãi Hàng GỖ ỐP (≤ 30 Ngày)
| Mã Kiện / Spec | Loài Gỗ | Thể Tích (m³) | Vị Trí Lưu Bãi | Thời Gian Lưu Bãi | Hành Động Đề Xuất |
|---|---|---|---|---|---|
| A_24_ỐP_01 | ACACIA (Keo lai) | 1.120 | Rìa Bãi Kho A | 12 ngày (< 30N) | Chuyển sơ chế băm nan mộng lót đôn |
| E_24_ỐP_04 | EUCALYPTUS (Bạch đàn) | 1.185 | Rìa Bãi Kho E | 21 ngày (< 30N) | Chuyển xưởng sơ chế cắt phôi chốt âm |
| A_24_ỐP_09 | ACACIA (Keo lai) | 1.050 | Rìa Bãi Đông | 34 ngày (QUÁ HẠN) | Kích hoạt lệnh giải phóng ngay trong 48h |
| 21 Kiện Tổng | Keo + Bạch Đàn | 23.325 m³ | 100% Xếp Rìa Bãi | TB 19.4 ngày | 90.5% kiện đạt chuẩn ≤ 30 ngày |
3. QUY TRÌNH ĐIỀU CHUYỂN LIÊN KHO (LONG MỸ ➔ PHÚ TÀI) & CHUẨN HÓA PHIẾU XUẤT SỐ
Quy chuẩn luân chuyển hàng hóa thượng nguồn - hạ nguồn bằng Phiếu xuất số (Mẫu XXX/YY), điều kiện nghiệm thu bắt buộc trạng thái KHÔ (8-12%) và thẻ bọc zip nguyên vẹn.
Vai Trò Cung Ứng Thượng Nguồn Cho Kingston Phú Tài
Chuẩn Hóa Chứng Từ: PHIẾU XUẤT SỐ (Mẫu XXX/YY)
138/25, 045/24) kèm Bảng kê chi tiết từng mã kiện pallet:
Hai Điều Kiện Tiên Quyết Khi Xuất Giao Liên Kho
100% các kiện xuất xưởng đã hoàn tất ủ nguội ≥ 5 ngày, độ ẩm kiểm tra lõi đạt 8 – 12%. Nghiêm cấm tuyệt đối xuất kiện ở trạng thái XẺ TƯƠI hoặc dở dang để tránh mốc và nứt vỡ khi vào chuyền tinh chế.
Thẻ pallet bọc túi zip nilon nguyên vẹn, mã kiện chuẩn cú pháp A_YY_XXXX hoặc E_YY_XXXX khớp 100% với hệ thống sổ cái và Bảng kê Phiếu xuất số.
Mô Phỏng Phiếu Xuất Số Liên Kho: LM ➔ Phú Tài (Mẫu Chuẩn 138/25)
| STT | Mã Kiện Pallet | Quy Cách (mm) | Phẩm Cấp | Trạng Thái Kiện | Thể Tích (m³) | Kiểm Định KCS |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 01 | A_24_3775 | 15 × 1150 × 2000 (28 lớp) | BC | KHÔ (10.2%) | 0.725 | ĐẠT CHUẨN |
| 02 | A_24_3776 | 15 × 1150 × 2000 (28 lớp) | BC | KHÔ (10.8%) | 0.725 | ĐẠT CHUẨN |
4. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LUÂN CHUYỂN & QUY TẮC QUẢN TRỊ TỒN KHO FIFO (SỔ CÁI 215 KIỆN)
Đối chiếu khoảng cách giữa Lead Time lý thuyết 45-60 ngày và thực tế 506.7 ngày, vạch trần bẫy đọng vốn và hồi ẩm, thiết lập ngưỡng Cảnh Báo Đỏ FIFO khống chế 60 ngày.
Khoảng Lệch Khổng Lồ: Chuẩn 45-60N vs Thực Tế 506.7N
Bẫy Mô Hình Đẩy (Push) & Hai Nguy Cơ Tổn Thất
Kỷ Luật FIFO & Thiết Lập Ngưỡng Cảnh Báo Đỏ (> 60N)
Mọi lệnh xuất kho phải ưu tiên tuyệt đối cho kiện có ngày tạo kiện T0 xa nhất. Không chấp nhận xuất tiện tay các kiện mới hạ bãi.
Mọi kiện gỗ khô sau khi hoàn tất ủ nguội lưu bãi Long Mỹ vượt quá 60 ngày mà chưa có Lệnh điều chuyển về Phú Tài phải được tự động đưa vào danh sách kiểm soát đặc biệt gửi trực tiếp Giám đốc Nhà máy Nguyễn Thanh Bình và Trưởng phòng Điều phối để ưu tiên giải phóng trong phiên làm việc gần nhất.
Ma Trận Phân Tích Độ Tuổi Lưu Bãi (Aging Matrix) & Cảnh Báo FIFO
Ghi nhận từ cơ sở dữ liệu sổ cái: Kiện phôi mã A_22_0842 đóng ngày 18/12/2022, nhưng mãi đến ngày 27/06/2025 mới được xuất chuyển về NM Phú Tài theo Phiếu xuất số 092/25. Tổng thời gian lưu bãi lên tới 1,287 ngày. Kiện gỗ đã phải đo kiểm tra lại 100% độ ẩm và bào thử kiểm tra nứt lõi trước khi cho phép gia công.
5. THƯ VIỆN CHỨNG TỪ HIỆN TRƯỜNG: BẢNG KÊ GỖ KHÔ NHẬP KHO LÒ 01
Toàn văn chứng từ thực địa có chữ ký duyệt của Trưởng kho Trần Thị Mộng Kiều và Thống kê Ngô Thụy Loan, ghi nhận 46 kiện ván phách sấy khô đạt 61.246 m³.