CÔNG ĐOẠN 06 / 06 DUNG SAI BÙ CO NGÓT +2MM HẠCH TOÁN LÒ 01: 61.246 M³ HÀNG GỖ ỐP 7.6% (≤ 30 NGÀY) CẢNH BÁO ĐỎ FIFO > 60 NGÀY

NGHIỆM THU NHẬP KHO, ĐIỀU CHUYỂN LIÊN KHO & QUẢN TRỊ FIFO (Warehouse, Logistics & FIFO)

Nghiệm thu ván khô nhập kho theo Barem dung sai +2mm, hạch toán Lò 01, phân loại phẩm cấp & quy chế Hàng Gỗ Ốp 7.6%, xuất kho về NM Phú Tài bằng Phiếu xuất số (kiện KHÔ) và cảnh báo đỏ FIFO > 60 ngày.

Cycle Time (Thời gian chu kỳ)
Trong ngày sau ủ nguội 5N | Báo cáo tuần
Nghiệm thu ván khô xuất lò và lập Phiếu xuất số chuyển kho Phú Tài
Nhân Sự Phụ Trách
Thống kê Loan, Trưởng kho Kiều & Giám đốc NM Bình
Loan đo m³ & lập bảng kê; Kiều ký duyệt xuất; Bình phê duyệt báo cáo tuần
Rủi Ro Trọng Yếu
Đọng kho giải phóng ứng suất dư & Hồi ẩm MC > 14%
Ván lưu bãi miền Trung > 6 tháng dễ mốc, co ngót và đọng vốn lưu động
Đầu Ra Công Đoạn
Phiếu xuất số kiện khô & Cảnh báo Đỏ FIFO
Điều chuyển chính xác theo kiện khô; kiểm soát nghiêm ngặt FIFO > 60 ngày
Tổng Quy Mô Sổ Cái 215 Kiện
305.231 m³
Keo (Acacia): 105 kiện (120.716 m³) | Bạch Đàn: 110 kiện (184.515 m³)
Nghiệm Thu Nhập Kho Lò 01
61.246 m³
46 kiện phách dày 47-62mm: 24 kiện Hàng Lựa + 22 kiện Hàng Ko lựa
Tỷ Trọng Hàng Gỗ Ốp
7.6% (23.325 m³)
21 kiện ván bìa bắp & lỡ cỡ; lưu bãi ≤ 30 ngày, ưu tiên băm nan/mộng
Lead Time Luân Chuyển Thực Tế
506.7 ngày TB
Median 457 ngày, Max 1,287 ngày | Cảnh Báo Đỏ FIFO: > 60 ngày
BAREM DUNG SAI KHO CHỨNG TỪ LÒ 01 (61.246 M³)

1. QUY CHUẨN DUNG SAI VÁN KHÔ NHẬP KHO (+2MM) & HẠCH TOÁN NGHIỆM THU LÒ 01 (61.246 M³)

Nguyên lý thiết lập kích thước thực xẻ bù trừ co ngót thể tích và phoi bào 4 mặt, chi tiết bảng kê Lò 01 với 46 kiện ván phách dày (47, 52, 57, 62mm) và nguyên tắc phân định Hàng Lựa (AB, BC) vs Hàng Ko lựa (B ruột).

CÔNG THỨC THỰC XẺ Kỷ Luật Bù Co Ngót

Nguyên Lý First-Principles Dung Sai +2mm

Kích thước phách thực xẻ tại xưởng cưa bắt buộc phải cộng thêm đúng 2mm so với quy cách tiêu chuẩn (SOP):
Kích thước phách thực xẻ = Quy cách chuẩn (SOP) + 2mm
1. Bù co ngót thể tích sấy kiệt (1.0 - 1.3mm): Khi rút ẩm từ điểm bão hòa thớ gỗ (FSP 25%) về độ ẩm kiệt 8-12%, các vi sợi cellulose co rút hướng tiếp tuyến và xuyên tâm làm suy giảm bề dày ván.
2. Lượng phoi hao hụt khi bào 4 mặt (0.7 - 1.0mm): Chi tiết khi chuyển sang NM Phú Tài chạy qua máy bào 4 mặt để làm sạch dấu cưa xẻ và đạt kích thước danh định chính xác tuyệt đối.
Dung sai cho phép: +2mm (Cấm gia ly tùy tiện)
Độ ẩm đích nhập kho: 8% – 12% (MC kiệt)
BAREM PHÁCH DÀY Lò 01 Hiện Trường

Barem 4 Quy Cách Phách Dày Lò 01 (Trang 1)

Bảng kê gỗ khô Lò 01 xác lập 4 quy cách phách dày thực xẻ với kỷ luật ôm ruột bắt buộc:
Quy cách SOP Thực xẻ (+2mm) Kỷ luật ôm ruột Ứng dụng sản phẩm
45 mm (4F5) 47 mm (4F7) Được ôm ruột Chân bàn ghế chịu lực
50 mm (5F0) 52 mm (5F2) Được ôm ruột Trụ đôn, tay vịn vòm
55 mm (5F5) 57 mm (5F7) Được ôm ruột Khung sofa ngoại thất
60 mm (6F0) 62 mm (6F2) Được ôm ruột Chân bàn khối đặc cao cấp
HẠCH TOÁN KHO Ký Duyệt: Kiều & Loan

Tổng Hợp Hạch Toán Lò 01 (Trang 2)

Bảng kê nghiệm thu Lò 01 ghi nhận toàn diện 46 kiện pallet = 61.246 m³ ván phách khô ra lò, chia thành 2 nhóm hạch toán độc lập:
1. HÀNG LỰA GỖ (AB, BC)
24 Kiện

Ván phách sạch lỗi, vân đẹp, không dính ruột mục; phục vụ làm mặt lộ diện cho các bộ sưu tập ngoại thất xuất khẩu.

2. HÀNG KO LỰA (B RUỘT)
22 Kiện

Ván có vệt tim ruột gỗ nhưng giữ nguyên kết cấu cơ lý vững chắc; dùng làm xương đỡ hoặc kết cấu phụ khuất bên trong.

ĐO LƯỜNG M³ Ster vs Đo Hoành

Hai Phương Pháp Đo Thể Tích Độc Lập

Kho gỗ khô áp dụng 2 công thức tính mét khối chuyên biệt theo đặc tính hình thái của từng loài cây:
1. Phương pháp Pallet Ster (Gỗ Keo — Acacia):
V = Dày(m) × Rộng kiện(m) × Dài kiện(m) × Số lớp × %Ster (0.70 – 0.82)
2. Phương pháp Tally Width Đo Hoành (Bạch Đàn — Euca):
V = Dày(m) × Dài(m) × (Tổng Hoành Bản Rộng(cm) / 100)
Đo trực tiếp từng tấm do bản rộng biến thiên sau xẻ hộp; ghi nhận 20 đến 156 tấm/kiện.
Độ chính xác: Khớp 100% Sổ cái
Tổng thể tích Lò 01: 61.246 m³ (46 kiện)
BÓC TÁCH DỮ LIỆU LÒ 01

Bảng Kê Hạch Toán Nghiệm Thu Lò 01: Tổng 46 Kiện = 61.246 m³

CƠ CẤU THEO ĐỘ DÀY THỰC XẺ (+2MM):
Phách 47mm (Chuẩn 45mm) 18 kiện | ~24.12 m³ (39.4%)
Phách 52mm (Chuẩn 50mm) 14 kiện | ~18.85 m³ (30.8%)
Phách 57mm (Chuẩn 55mm) 9 kiện | ~11.98 m³ (19.6%)
Phách 62mm (Chuẩn 60mm) 5 kiện | ~6.296 m³ (10.2%)
TOÀN BỘ LÒ 01 Biên bản: go_kho_trang2.jpg

Tổng Hợp 46 Kiện Pallet Ván Phách Dày (61.246 m³)

Gồm 24 kiện Hàng Lựa (AB, BC) phục vụ mặt ngoài ngoại thất và 22 kiện Hàng Ko Lựa (B ruột) làm khung chịu lực bên trong. 100% đã hoàn thành ủ nguội 5 ngày, kiểm tra độ ẩm đạt 8-12%.

Số Lượng Kiện:
46 Kiện
Thể Tích Tổng:
61.246 m³
PHÂN HÓA PHẨM CẤP TẬN THU PHỤ PHẨM

2. CƠ CẤU PHẨM CẤP THÀNH PHẨM & QUY CHẾ QUẢN TRỊ ĐẶC BIỆT HÀNG GỖ ỐP (7.6%)

Bóc tách cơ cấu 5 phẩm cấp từ sổ cái 215 kiện pallet và 4 kỷ luật thép quản trị Hàng GỖ ỐP (21 kiện = 23.325 m³) nhằm ngăn chặn chiếm dụng mặt bằng và buồng sấy chính phẩm.

SỔ CÁI 215 KIỆN Cơ Cấu 305.231 m³

Cơ Cấu 5 Phẩm Cấp Thành Phẩm Thực Tế

Phân bổ phẩm cấp từ 215 kiện pallet đã đối soát tại Nhà máy Long Mỹ:
Hàng Cấp A (42.8%): 92 kiện phách hoàn hảo, không giác 130.64 m³
Hàng Cấp B & AB (27.4%): 59 kiện phôi ngoại thất chuẩn 83.63 m³
Hàng Cấp BC (14.4%): 31 kiện có mắt sống nhỏ, sơn màu 43.95 m³
Hàng Cấp C & CC (5.6%): 12 kiện có giác/ruột làm cốt trong 17.09 m³
Hàng GỖ ỐP (7.6%): 21 kiện bìa bắp & lỡ cỡ tận dụng 23.325 m³
Tổng kiện chính phẩm (A/B/BC): 182 kiện (84.6%)
Quy chuẩn kiểm soát: KCS ngoại quan từng lớp
QUY CHẾ ĐẶC BIỆT Thời Hạn ≤ 30 Ngày

4 Kỷ Luật Thép Quản Trị Hàng "GỖ ỐP" (7.6%)

Bản chất là các thanh ván bìa bắp thu hồi từ đường cưa mở log ngoài cùng (1F6) hoặc ván lỡ cỡ tận dụng, bắt buộc tuân thủ 4 nguyên tắc:
1. Dán Thẻ Định Danh Riêng Biệt:

Ghim thẻ viền cam có ghi rõ chữ "GỖ ỐP" lồng trong túi zip chống nước, tuyệt đối không dùng chung phôi thẻ pallet hàng xuất khẩu để tránh xuất nhầm kiện.

2. Quy Hoạch Xếp Tập Trung Rìa Bãi:

Xếp riêng biệt tại khu vực rìa bãi kho phôi, cách ly hoàn toàn khỏi các dãy pallet chính phẩm Cấp A/B; tạo lối đi thông thoáng cho xe nâng bốc dỡ.

3. Khống Chế Thời Hạn Lưu Bãi ≤ 30 Ngày:

Thời hạn lưu bãi khống chế nghiêm ngặt không quá 30 ngày. Kiện Gỗ Ốp vượt quá 30 ngày phải lập tức kích hoạt lệnh xử lý khẩn cấp.

4. Ưu Tiên Băm Phôi Mộng/Nan Hoặc Thanh Lý:

Ưu tiên chuyển xưởng sơ chế băm nan mộng hoặc thanh lý thương mại; tuyệt đối không để chiếm dụng pallet và buồng sấy chính phẩm.

Số kiện Gỗ Ốp: 21 Kiện (23.325 m³)
Thời hạn khống chế: ≤ 30 Ngày
QUẢN TRỊ 21 KIỆN GỖ ỐP

Danh Mục Giám Sát Tuân Thủ Lưu Bãi Hàng GỖ ỐP (≤ 30 Ngày)

Tổng: 21 Kiện | Thể tích: 23.325 m³ (Chiếm 7.6% sổ cái)
Mã Kiện / Spec Loài Gỗ Thể Tích (m³) Vị Trí Lưu Bãi Thời Gian Lưu Bãi Hành Động Đề Xuất
A_24_ỐP_01 ACACIA (Keo lai) 1.120 Rìa Bãi Kho A 12 ngày (< 30N) Chuyển sơ chế băm nan mộng lót đôn
E_24_ỐP_04 EUCALYPTUS (Bạch đàn) 1.185 Rìa Bãi Kho E 21 ngày (< 30N) Chuyển xưởng sơ chế cắt phôi chốt âm
A_24_ỐP_09 ACACIA (Keo lai) 1.050 Rìa Bãi Đông 34 ngày (QUÁ HẠN) Kích hoạt lệnh giải phóng ngay trong 48h
21 Kiện Tổng Keo + Bạch Đàn 23.325 m³ 100% Xếp Rìa Bãi TB 19.4 ngày 90.5% kiện đạt chuẩn ≤ 30 ngày
LOGISTICS NỘI BỘ PHIẾU XUẤT SỐ (XXX/YY)

3. QUY TRÌNH ĐIỀU CHUYỂN LIÊN KHO (LONG MỸ ➔ PHÚ TÀI) & CHUẨN HÓA PHIẾU XUẤT SỐ

Quy chuẩn luân chuyển hàng hóa thượng nguồn - hạ nguồn bằng Phiếu xuất số (Mẫu XXX/YY), điều kiện nghiệm thu bắt buộc trạng thái KHÔ (8-12%) và thẻ bọc zip nguyên vẹn.

MẮT XÍCH CHUỖI CUNG ỨNG Upstream ➔ Downstream

Vai Trò Cung Ứng Thượng Nguồn Cho Kingston Phú Tài

Nhà máy Long Mỹ là cơ sở cưa xẻ và sấy gỗ thượng nguồn, chịu trách nhiệm cung ứng 100% phôi khô chất lượng cao cho Nhà máy Tinh chế & Lắp ráp Phú Tài:
NM Xẻ Sấy Long Mỹ NM Gỗ Kingston Phú Tài
Khoảng cách vận chuyển ~15km bằng xe tải chuyên dụng; tần suất điều chuyển 3 – 5 chuyến/tuần theo tiến độ LSX của Điều phối viên Tuyền.
Đơn vị xuất: NM Xẻ Sấy Long Mỹ (LM)
Đơn vị nhận: NM Kingston Phú Tài (PT)
PHÁP LÝ HÀNG HÓA 4 Chữ Ký Bắt Buộc

Chuẩn Hóa Chứng Từ: PHIẾU XUẤT SỐ (Mẫu XXX/YY)

Mọi chuyến hàng trung chuyển liên kho bắt buộc phải có PHIẾU XUẤT SỐ (ví dụ: 138/25, 045/24) kèm Bảng kê chi tiết từng mã kiện pallet:
1. Thống kê Loan: Kiểm đếm mã kiện, đo m³ và in Bảng kê chi tiết.
2. Trưởng kho Mộng Kiều: Kiểm định điều kiện xuất và ký lệnh xuất kho.
3. Tài xế xe tải: Kiểm đếm số kiện thực nhận và ký biên bản giao nhận.
4. Kho & Kế toán Phú Tài: Nghiệm thu thực tế và đóng dấu nhập kho.
Mẫu ký hiệu chuẩn: XXX/YY (VD: 138/25)
Bảng kê đính kèm: Chi tiết từng mã A/E
NGHIỆM THU XUẤT Kỷ Luật 100% Kiện Khô

Hai Điều Kiện Tiên Quyết Khi Xuất Giao Liên Kho

Kiểm soát viên KCS và Trưởng kho chỉ được phép ký duyệt xuất kho khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện bất biến:
1. Trạng Thái Kiện Bắt Buộc Phải Là "KHÔ"

100% các kiện xuất xưởng đã hoàn tất ủ nguội ≥ 5 ngày, độ ẩm kiểm tra lõi đạt 8 – 12%. Nghiêm cấm tuyệt đối xuất kiện ở trạng thái XẺ TƯƠI hoặc dở dang để tránh mốc và nứt vỡ khi vào chuyền tinh chế.

2. Thẻ Kiện Bọc Túi Zip Nguyên Vẹn

Thẻ pallet bọc túi zip nilon nguyên vẹn, mã kiện chuẩn cú pháp A_YY_XXXX hoặc E_YY_XXXX khớp 100% với hệ thống sổ cái và Bảng kê Phiếu xuất số.

Trạng thái kiện: 100% KHÔ (8-12%)
Ủ nguội tối thiểu: ≥ 5 ngày (120h)
BIỂU MẪU MÔ PHỎNG

Mô Phỏng Phiếu Xuất Số Liên Kho: LM ➔ Phú Tài (Mẫu Chuẩn 138/25)

CÔNG TY CỔ PHẦN KINGSTON VIỆT NAM — NHÀ MÁY XẺ SẤY LONG MỸ
Lô A14-A15 KCN Long Mỹ, Xã Phước Mỹ, TP. Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
PHIẾU XUẤT SỐ: 138/25
Ngày lập: 02/07/2025
Đơn vị giao: Kho Gỗ Khô Long Mỹ (LM)
Đơn vị nhận: Xưởng Tinh Chế Phú Tài (PT)
Phương tiện: Xe tải chuyên dụng 77H-XXXX
Lệnh điều chuyển: Lệnh số 24CD/26 (Tuyền)
STT Mã Kiện Pallet Quy Cách (mm) Phẩm Cấp Trạng Thái Kiện Thể Tích (m³) Kiểm Định KCS
01 A_24_3775 15 × 1150 × 2000 (28 lớp) BC KHÔ (10.2%) 0.725 ĐẠT CHUẨN
02 A_24_3776 15 × 1150 × 2000 (28 lớp) BC KHÔ (10.8%) 0.725 ĐẠT CHUẨN
HỢP LỆ: Toàn bộ kiện ở trạng thái KHÔ (8-12%), đã ủ đủ 5 ngày. Đủ điều kiện xuất kho sang NM Phú Tài!
CHO PHÉP XUẤT KHO
QUẢN TRỊ TỒN KHO FIFO SỔ CÁI 215 KIỆN (305.231 M³)

4. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LUÂN CHUYỂN & QUY TẮC QUẢN TRỊ TỒN KHO FIFO (SỔ CÁI 215 KIỆN)

Đối chiếu khoảng cách giữa Lead Time lý thuyết 45-60 ngày và thực tế 506.7 ngày, vạch trần bẫy đọng vốn và hồi ẩm, thiết lập ngưỡng Cảnh Báo Đỏ FIFO khống chế 60 ngày.

ĐỐI CHIẾU TIÊU CHUẨN Lý Thuyết vs Thực Tế

Khoảng Lệch Khổng Lồ: Chuẩn 45-60N vs Thực Tế 506.7N

So sánh chu kỳ sản xuất tiêu chuẩn với dữ liệu vận hành thực tế ghi nhận từ sổ cái:
Standard Lead Time Chuẩn (45 – 60 ngày):
Cưa xẻ (1N) + Sấy lò (35-40N) + Ủ nguội (5-7N) + Chuyển kho (2-3N) = 45 – 60 ngày
Hiện Trạng Luân Chuyển Thực Tế:
Thời gian lưu kho trung bình lên tới 506.7 ngày (~1.4 năm), trung vị (median) đạt 457 ngày. Cá biệt có những kiện phôi cưa từ tháng 12/2022 đến tháng 06/2025 mới xuất kho, thời gian lưu bãi lên tới 1,287 ngày (~3.5 năm)!
Lead time trung bình: 506.7 Ngày
Thời gian lưu dài nhất: 1,287 Ngày
ROOT CAUSE Rủi Ro Hồi Ẩm > 14%

Bẫy Mô Hình Đẩy (Push) & Hai Nguy Cơ Tổn Thất

Phân tích nguyên nhân cốt lõi và các rủi ro kỹ thuật khi tồn kho bị đọng dài ngày:
1. Sản xuất theo mô hình Đẩy (Push): Cưa gom phôi trữ trước thay vì sản xuất Kéo (Pull) đồng bộ theo đơn hàng xuất khẩu thực tế của Sales và Kế hoạch.
2. Hiện tượng "Kiện mới đè kiện cũ": Sắp xếp bãi thiếu sơ đồ FIFO chuẩn hóa khiến các kiện đóng sau đè lên kiện đóng trước, gây tồn ứ kéo dài.
3. Rủi ro hồi ẩm & giải phóng ứng suất: Gỗ khô lưu bãi > 6 tháng tại khí hậu nồm ẩm miền Trung có nguy cơ hồi ẩm cao (MC > 14%), mốc đen bề mặt và co rút cong vênh trở lại.
Rủi ro ẩm độ: Hồi ẩm MC > 14%
Tác hại cơ lý: Nứt mốc, biến dạng thớ
QUẢN TRỊ FIFO Red Flag > 60 Ngày

Kỷ Luật FIFO & Thiết Lập Ngưỡng Cảnh Báo Đỏ (> 60N)

Ban điều hành thiết lập kỷ luật kiểm soát tồn kho chặt chẽ nhằm giải phóng triệt để hàng ứ đọng:
1. Nguyên Tắc FIFO Bắt Buộc (Nhập Trước - Xuất Trước)

Mọi lệnh xuất kho phải ưu tiên tuyệt đối cho kiện có ngày tạo kiện T0 xa nhất. Không chấp nhận xuất tiện tay các kiện mới hạ bãi.

2. Thiết Lập Ngưỡng CẢNH BÁO ĐỎ (Red Flag > 60 Ngày)

Mọi kiện gỗ khô sau khi hoàn tất ủ nguội lưu bãi Long Mỹ vượt quá 60 ngày mà chưa có Lệnh điều chuyển về Phú Tài phải được tự động đưa vào danh sách kiểm soát đặc biệt gửi trực tiếp Giám đốc Nhà máy Nguyễn Thanh Bình và Trưởng phòng Điều phối để ưu tiên giải phóng trong phiên làm việc gần nhất.

Ngưỡng cảnh báo đỏ: Lưu bãi > 60 Ngày
Tần suất đối soát: Hàng tuần
PHÂN BỔ AGING TỒN KHO

Ma Trận Phân Tích Độ Tuổi Lưu Bãi (Aging Matrix) & Cảnh Báo FIFO

1. Dải An Toàn (≤ 60 Ngày)
103 Kiện (47.9%)
Đạt chuẩn vòng quay FIFO; xuất kho kịp thời phục vụ sản xuất.
2. Cảnh Báo Vàng (61 – 180 Ngày)
48 Kiện (22.3%)
Bắt đầu đọng vốn; cần lên kế hoạch điều chuyển trong tháng.
3. Báo Động Đỏ (> 180 Ngày)
64 Kiện (29.8%)
Nguy cơ hồi ẩm cao (MC > 14%); cá biệt có kiện đọng tới 1,287 ngày!
Ca Điển Hình: Kiện Gỗ Đọng Kỷ Lục 1,287 Ngày (~3.5 Năm) CỰC KỲ NGUY HIỂM

Ghi nhận từ cơ sở dữ liệu sổ cái: Kiện phôi mã A_22_0842 đóng ngày 18/12/2022, nhưng mãi đến ngày 27/06/2025 mới được xuất chuyển về NM Phú Tài theo Phiếu xuất số 092/25. Tổng thời gian lưu bãi lên tới 1,287 ngày. Kiện gỗ đã phải đo kiểm tra lại 100% độ ẩm và bào thử kiểm tra nứt lõi trước khi cho phép gia công.

CHỨNG TỪ THỰC ĐỊA HỒ SƠ LÒ 01

5. THƯ VIỆN CHỨNG TỪ HIỆN TRƯỜNG: BẢNG KÊ GỖ KHÔ NHẬP KHO LÒ 01

Toàn văn chứng từ thực địa có chữ ký duyệt của Trưởng kho Trần Thị Mộng Kiều và Thống kê Ngô Thụy Loan, ghi nhận 46 kiện ván phách sấy khô đạt 61.246 m³.

Bảng Kê Gỗ Khô Nhập Kho Lò 01 - Trang 1 CHI TIẾT KIỆN
BẢNG KÊ TRANG 1 LÒ 01 (47, 52, 57, 62MM)

Bảng Kê Gỗ Khô Nhập Kho Lò 01 (Trang 1)

Chi tiết từng kiện phách thực xẻ 47, 52, 57, 62mm; quy cách chuẩn + 2mm bù co ngót và bào 4 mặt. Ghi nhận số tấm, tổng hoành bản rộng và ký duyệt bởi Thống kê Loan và Trưởng kho Kiều.

go_kho_trang1.jpg
Bảng Kê Gỗ Khô Nhập Kho Lò 01 - Trang 2 61.246 M³
BẢNG KÊ TRANG 2 TỔNG HỢP 46 KIỆN

Bảng Kê Gỗ Khô Nhập Kho Lò 01 (Trang 2)

Tổng hợp toàn diện 46 kiện = 61.246 m³; hạch toán phân loại Hàng Lựa (AB, BC) vs Hàng Ko lựa (B ruột). Thống kê số tấm, tỷ lệ phần trăm và chữ ký xác nhận nghiệm thu xuất giao Kingston.

go_kho_trang2.jpg