Từ Điển Thuật Ngữ Lâm Sản & Kỹ Thuật Xẻ Sấy
42 Mục Từ Chuẩn HóaChuẩn hóa ngữ nghĩa, ký hiệu và từ vựng song ngữ (Việt – Anh) được dùng xuyên suốt toàn bộ hồ sơ kỹ thuật, SOP cưa xẻ, chu kỳ sấy 2QT, định mức tiêu hao và sổ cái nhà máy.
PHẦN 1
Đại Từ Điển 42 Thuật Ngữ Lâm Sản, Cưa Xẻ, Sấy Gỗ & Quản Trị Long Mỹ
Chuẩn hóa ngữ nghĩa, ký hiệu và từ vựng song ngữ (Việt – Anh) được dùng xuyên suốt toàn bộ hồ sơ kỹ thuật, SOP và sổ cái nhà máy.
Log
Sawlog / Round wood
Thân cây gỗ tròn nguyên khúc được khai thác từ rừng trồng hoặc nhập khẩu.
Trạm 1: Tiếp nhận Log & KCS
MTO
Make-To-Order
Mô hình sản xuất theo đơn đặt hàng, chỉ cưa xẻ theo nhu cầu phôi đơn hàng.
Trạm 1: Tiếp nhận Log & KCS
Gross Weight
Tổng trọng lượng
Khối lượng toàn bộ xe tải bao gồm cả xác xe và gỗ hàng (thường ~ 49 – 50 tấn).
Trạm 1: Tiếp nhận Log & KCS
Tare Weight
Tự trọng xe
Khối lượng xác xe rỗng sau khi đã hạ toàn bộ gỗ xuống bãi (thường ~ 17 – 18.6 tấn).
Trạm 1: Tiếp nhận Log & KCS
Net Weight
Khối lượng thực nhập
Trọng lượng gỗ thực tế thanh toán: Net = Gross - Tare (~ 31 – 32 tấn).
Trạm 1: Tiếp nhận Log & KCS
20UP
Diameter 20cm and up
Tiêu chuẩn hợp đồng thu mua gỗ tròn: Đường kính đầu nhỏ khúc gỗ phải >= 20cm.
Trạm 1: Tiếp nhận Log & KCS
Rớt kính
Undersized log
Hiện tượng khúc gỗ tròn có đường kính đầu nhỏ < 20cm, bị kiểm đếm và phạt trừ tiền.
Trạm 1: Tiếp nhận Log & KCS
Chạc 2, Chạc 3
Forked stem / Branch fork
Khúc gỗ có nhánh phân đôi hoặc phân ba, cản trở việc cưa xẻ, bị đo thể tích để phạt trừ tiền.
Trạm 1: Tiếp nhận Log & KCS
Xốp ruột
Brash center / Spongy heart
Vùng gỗ tâm xốp, giòn gãy, khả năng chịu lực kém ở giữa thân cây gỗ tròn.
Trạm 1: Tiếp nhận Log & KCS
Xẻ lá
Live sawing / Through & through
Phương pháp xẻ cắt các đường cưa song song liên tiếp trên thân cây gỗ (áp dụng cho Keo).
Trạm 2: Cưa Xẻ Phân Phách
Xẻ hộp
Cant sawing
Phương pháp xẻ bóc 4 mặt bìa, cô lập khối hộp ruột để xử lý ứng suất (áp dụng cho Bạch đàn).
Trạm 2: Cưa Xẻ Phân Phách
1F6, 2F5, 2F9
Phách 16mm, 25mm, 29mm
Quy cách chiều dày ván phách tính theo đơn vị Phân và Ly (1F6 = 1.6cm = 16mm).
Trạm 2: Cưa Xẻ Phân Phách
Xẻ bìa 1F6
Slab recovery sawing
Quy tắc bắt buộc thợ cưa phải bóc lớp ván bìa 16mm ngoài cùng để tận dụng làm nan/mộng.
Trạm 2: Cưa Xẻ Phân Phách
Gia ly
Thickness inflation
Hành vi thợ cưa tự ý cộng thêm ly chiều dày so với định mức; vi phạm kỷ luật sản xuất.
Trạm 2: Cưa Xẻ Phân Phách
Tỷ lệ thu hồi
Recovery Yield (%)
Tỷ lệ phần trăm giữa thể tích phách tươi cưa xẻ được so với thể tích gỗ tròn đưa vào cưa.
Trạm 2: Cưa Xẻ Phân Phách
Pallet xếp gió
Stickered timber bundle
Kiện gỗ đóng theo quy cách chuẩn, giữa các lớp ván có đặt con kê để thông gió.
Trạm 3 & 4: Pallet & 15 Buồng Sấy
Con kê (Stickers)
Timber drying sticks
Thanh gỗ khô dày 20 – 25mm đặt cách đều giữa các lớp ván phách để đối lưu gió.
Trạm 3 & 4: Pallet & 15 Buồng Sấy
% Ster
Stacking void ratio
Tỷ lệ thể tích gỗ đặc thực tế so với thể tích bao kiện pallet (dao động 0.70 – 0.82).
Trạm 3 & 4: Pallet & 15 Buồng Sấy
Ngày T0
Pallet creation date
Ngày hoàn tất đóng kiện pallet, mốc tính thời gian lưu bãi hong gió tự nhiên.
Trạm 3 & 4: Pallet & 15 Buồng Sấy
Mã kiện A/E
Package ID Standard
Cú pháp mã định danh kiện duy nhất: A_YY_XXXX (Acacia) và E_YY_XXXX (Eucalyptus).
Trạm 3 & 4: Pallet & 15 Buồng Sấy
Gỗ Ốp
Offcut / Slab salvage bundle
Kiện ván bìa bắp tận dụng thu hồi từ các đường cưa ngoài cùng, đóng riêng làm chi tiết phụ.
Trạm 3 & 4: Pallet & 15 Buồng Sấy
Tổng hoành
Tally Width
Tổng chiều rộng tích lũy của toàn bộ các tấm ván phách Bạch Đàn có trong một kiện (tính bằng cm).
Trạm 3 & 4: Pallet & 15 Buồng Sấy
Phiếu xuất liên kho
Internal Transfer Note
Chứng từ luân chuyển hàng chính thức giữa xưởng Long Mỹ và Phú Tài (XXX/YY).
Trạm 6: Nhập Kho & Quản Trị FIFO
Sấy 1QT
Single-stage drying
Chu trình sấy liên tục một mạch từ gỗ tươi về độ ẩm kiệt 8 – 12% (dành cho ván mỏng).
Trạm 3 & 4: Pallet & 15 Buồng Sấy
Sấy 2QT
Two-stage drying
Chu trình sấy 2 đợt ngắt quãng: Đợt 1 về FSP 25% -> Sơ chế cắt ứng suất -> Đợt 2 về 8-12%.
Trạm 3 & 4: Pallet & 15 Buồng Sấy
FSP
Fiber Saturation Point
Điểm bão hòa thớ gỗ (khoảng 25% – 28%). Toàn bộ nước tự do thoát hết, bắt đầu thoát nước liên kết.
Trạm 3 & 4: Pallet & 15 Buồng Sấy
Ẩm lòng đào
Moisture gradient trap
Lỗi sấy khi bề mặt ván gỗ đã khô nhưng vùng tim ruột bên trong vẫn còn giữ ẩm rất cao.
Trạm 3 & 4: Pallet & 15 Buồng Sấy
Sấy óp / Nổ ruột
Collapse / Honeycombing
Hiện tượng sấy lỗi do rút ẩm quá nhanh làm các tế bào bên trong bị xé rách toạc.
Trạm 3 & 4: Pallet & 15 Buồng Sấy
Ủ nguội
Timber conditioning
Quy tắc bắt buộc lưu kiện gỗ 5 ngày sau khi tắt lò để cân bằng ẩm và giải tỏa ứng suất.
Trạm 5: Cân Bằng Ẩm & Sơ Chế
Hàng Lựa gỗ
Selected grade (AB/BC)
Toàn bộ phách gỗ khô loại AB và BC đạt tiêu chuẩn thẩm mỹ ngoại thất, không dính ruột.
Trạm 6: Nhập Kho & Quản Trị FIFO
Hàng Ko lựa
Unselected grade (B ruột)
Toàn bộ phách gỗ khô loại B dính vệt tim ruột, chuyển làm chi tiết khung kết cấu phụ.
Trạm 6: Nhập Kho & Quản Trị FIFO
Rong
Rip sawing
Thao tác cưa xẻ dọc theo chiều thớ gỗ để lấy chiều rộng phôi chi tiết.
Trạm 5: Cân Bằng Ẩm & Sơ Chế
Lọng
Scroll / Band sawing
Thao tác cưa cắt đường cong uốn lượn theo dưỡng rập chi tiết kỹ thuật.
Trạm 5: Cân Bằng Ẩm & Sơ Chế
Lọng khoán
Piece-rate curved cutters
Lực lượng thợ chuyên nghiệp gia công chi tiết cong, nhận tiền công theo sản phẩm.
Trạm 5: Cân Bằng Ẩm & Sơ Chế
CNC
Computer Numerical Control
Máy phay mộng, khoan lỗ tự động theo bản vẽ CAD/CAM.
Trạm 5: Cân Bằng Ẩm & Sơ Chế
BÀO
Planing / Surfacing
Máy bào 2 mặt hoặc 4 mặt tạo độ phẳng nhẵn và vuông góc cạnh cho chi tiết.
Trạm 5: Cân Bằng Ẩm & Sơ Chế
Đủ
Target fulfilled mark
Mác xác nhận hoàn thành 100% số lượng chi tiết đạt chuẩn chất lượng theo LSX trong ca.
Trạm 5: Cân Bằng Ẩm & Sơ Chế
Tụt áp lò
Boiler pressure drop
Sự cố gián đoạn hệ thống cấp nhiệt, gây đứt đoạn chu trình sấy và sốc nhiệt gỗ.
Trạm 3 & 4: Pallet & 15 Buồng Sấy
Prong Test
Prong stress test
Phương pháp cắt lát mẫu gỗ hình chữ U để kiểm tra ứng suất co ngót dư trong vách tế bào.
Trạm 5: Cân Bằng Ẩm & Sơ Chế
Rip Test
Longitudinal rip test
Phương pháp xẻ dọc đôi thanh gỗ dài để kiểm tra độ ổn định cong vênh sau sấy.
Trạm 5: Cân Bằng Ẩm & Sơ Chế
Mặt bằng Long Mỹ
Plant Total Area
Tổng diện tích khuôn viên 19,642.51 m² (xấp xỉ 1.96 ha), chu vi 562.32 m tại Lô A14-A15 KCN Long Mỹ, Bình Định.
Trạm 6: Nhập Kho & Quản Trị FIFO
Quản Trị Phụ Phẩm (By-Product Mgmt)
Closed-loop Energy
Vòng tuần hoàn sinh khối khép kín: Tận dụng 100% bìa bắp, mạt cưa, dăm bào cấp nhiệt cho 15 buồng sấy.
Trạm 6: Nhập Kho & Quản Trị FIFO