1. QUY TRÌNH VẬN HÀNH TIẾP NHẬN & KCS PHÂN THEO 02 LUỒNG NGUYÊN LIỆU
Phân định rạch ròi 2 luồng vật chất vận hành song song tại trạm tiếp nhận: Phân hệ Gỗ Keo tròn nội địa (vận chuyển xe tải, hạch toán thương mại theo tải trọng Tấn) và Phân hệ Gỗ Bạch Đàn Grandis nhập khẩu (vận chuyển Container 40ft đường biển, hạch toán kỹ thuật theo thể tích hình học m³).
Vận Chuyển Xe Tải • Hạch Toán Theo Tải Trọng Tấn
Cân Điện Tử 2 Lần Xác Định Net (Gross / Tare / Net)
- Cân Gross (Tổng tải): Xe và gỗ lên bàn cân khi vào cổng (đạt 49.2 – 49.7 tấn). Màn hình đầu cân ghi nhận tức thời.
- Hạ bãi log: Xe nâng chuyên dụng bốc dỡ gỗ xếp gọn theo lô rừng riêng biệt.
- Cân Tare (Xác xe): Xe quay lại bàn cân để cân xác rỗng (đạt 17.3 – 18.6 tấn).
- Khối lượng Net thanh toán: Net = Gross - Tare (dao động 31.0 – 32.2 tấn/xe).
KCS Phẩm Cấp 20UP & Khấu Trừ Khuyết Tật (@ 850 kg/m³)
- Quy chuẩn 20UP: Đường kính đầu nhỏ khúc gỗ bắt buộc D ≥ 20 cm. Độ cong quá 3 cm / 1 m bị loại bỏ.
- Phạt trừ lỗi "Rớt kính" (D < 20 cm): Đo đầu nhỏ từng khúc, lập danh sách lóng rớt kính. Mức phạt trừ thanh toán 3% – 6% (chuẩn 5%) giá trị xe gỗ.
- Khấu trừ khuyết tật (Chạc 2, Xốp ruột, Mục tim): Đo thể tích khuyết tật và quy đổi thành kg trừ theo tỷ trọng:
Khối lượng trừ (kg) = V khuyết tật (m³) × 850 kg/m³
- Thực tế ngày 13/06/2026: Xe 79H-01049 có 4 khúc chạc 2 (0.1067 m³) được trừ 90.7 kg vào trọng lượng Net thanh toán (@ 850 kg/m³).
Container 40ft Đường Biển • Hạch Toán Theo Thể Tích m³
Tiếp Nhận Cảng, Mở Chì Hải Quan & Đối Chiếu Sơ Bộ
- Kiểm tra niêm chì (Seal): Đối soát mã chì hải quan trên cửa cont với vận đơn đường biển Bill of Lading (B/L) của hãng tàu Evergreen trước khi cắt chì.
- Quy mô tiêu chuẩn Cont 40ft: Mỗi container chứa cố định 28 – 30 lóng gỗ tròn lớn, tổng thể tích dao động 29.2 – 29.9 m³/cont.
- Phân luồng bãi rút cont: Xe nâng chuyên dụng rút từng lóng gỗ tròn trải đều trên mặt bằng bãi đo khảo để KCS kiểm định độc lập.
Lăn Lóng Đo 4 Đường Kính (Avg D) & Bù Chiều Dài 5.8m
- Đo 4 đường kính (D₁ – D₄) chéo góc 90°: Đo 2 đường kính vuông góc tại đầu lớn (D₁, D₂) và 2 đường kính vuông góc tại đầu nhỏ (D₃, D₄) khử triệt để độ méo oval thân cây.
- Quy tắc trừ vỏ 1cm: Bắt buộc trừ cố định 1 cm vỏ ngoài khi tính đường kính nạc gỗ.
- Chiều dài thực tế 5.8m vs Danh định 5.7m: Thực tế lóng gỗ dài 5.8 m (dư +10 cm bù nứt 2 đầu do co rút đi biển); tính tiền theo chuẩn 5.7 m.
- Công thức Avg D: Avg D = (D₁ + D₂ + D₃ + D₄) / 4 và V = (π / 4) × (Avg D / 100)² × 5.7. Đối chiếu Packing list kiểm định sai số luôn < 1%.
2. BAREM KỸ THUẬT ĐO ĐẠC & CÔNG THỨC THỂ TÍCH ĐƯỜNG KÍNH TRUNG BÌNH (AVG D)
Nền tảng toán học và quy chuẩn cơ lý gỗ áp dụng tại trạm kiểm định gỗ tròn nhà máy Long Mỹ (trích lục từ Biên bản nghiệm thu Cont EMCU0115157 & EMCU1837998).
Công Thức Thể Tích Đường Kính Trung Bình (Avg D)
Áp dụng cho mọi lóng gỗ tròn Bạch Đàn Grandis nhập khẩu cont 40ft theo đúng bảng tính của KCS:
- Avg D: Đường kính trung bình cộng 4 số đo tại 2 đầu lóng (cm), đã trừ vỏ 1cm.
- L: Chiều dài hợp đồng danh định (5.7m thương mại; thực tế cắt 5.8m bù nứt).
- Chứng từ thực tế: Khớp 100% cột Avg D (cm) và thể tích trên 2 Biên bản nghiệm thu của KCS Kiều.
Quy Chuẩn Đo 4 Đường Kính Chéo Góc 90°
Thân gỗ rừng trồng luôn có độ méo hình elip (oval) do hướng gió và độ nghiêng sinh trưởng. Quy chuẩn đo khử méo:
Loại bỏ triệt để hiện tượng gian lận khi thợ chỉ đo trục dài nhất để kê khống thể tích.
Trừ Vỏ 1cm & Bù Đầu Lóng 5.8m vs 5.7m
Hai kỷ luật dung sai không thể xê dịch đối với hàng nhập khẩu container đường biển:
Bảng Tỷ Trọng Lâm Sản Bãi Log (kg/m³)
Barem chuẩn áp dụng để quy đổi giữa khối lượng cân xe (kg/tấn) và thể tích mét khối gỗ tròn (m³):
| Chủng loại & Trạng thái | Độ ẩm (MC%) | Tỷ trọng (kg/m³) |
|---|---|---|
| Keo Lai tươi bãi log (Chuẩn cân) | > 50% | 850 kg/m³ |
| Bạch Đàn tươi nhập Cont 40ft | 45% – 55% | 850 kg/m³ |
| Keo bãi sau hong gió 7–10 ngày | 35% – 40% | 740 – 780 kg/m³ |
| Gỗ phách sấy khô đạt chuẩn ngoại thất | 8% – 12% | 620 – 680 kg/m³ |
* Barem 850 kg/m³ được sử dụng cố định cho mọi phép tính khấu trừ chạc đôi và mục xốp ruột tại trạm cân.
3. MÁY TÍNH KHẤU TRỪ KHUYẾT TẬT GỖ LOG TƯƠNG TÁC
Hỗ trợ KCS bãi log và bảo vệ trạm cân tính toán nhanh mức phạt trừ kg và tỷ lệ tiền phạt cho các trường hợp: Chạc 2/3, lọt lóng rớt kính (D < 20cm), hoặc xốp tim mục rỗng.
4. THƯ VIỆN CHỨNG TỪ & HỒ SƠ PHÁP LÝ HIỆN TRƯỜNG
Toàn bộ 6 chứng từ thực tế tại trạm cân và bãi log nhà máy Long Mỹ. Bấm vào nút chứng từ để phóng to kiểm tra chữ ký và số liệu chi tiết.