CÔNG ĐOẠN 01 / 06 INBOUND QC & LOG YARD CÂN ĐIỆN TỬ & CONT 40FT

TIẾP NHẬN & KIỂM ĐỊNH GỖ TRÒN (Inbound Log & QC)

Cửa ngõ kiểm soát nguyên liệu đầu vào nhà máy Long Mỹ. Phân hóa 2 phân hệ độc lập: Gỗ Keo tròn nội địa (quản lý theo tải trọng Tấn qua trạm cân điện tử, kiểm đếm rớt kính và khấu trừ khuyết tật hình thái) và Gỗ Bạch Đàn Grandis nhập khẩu (nghiệm thu Container 40ft từ NCC ASSET, lăn lóng đo 4 đường kính khử méo oval, trừ vỏ 1cm, tính toán thể tích theo đường kính trung bình Avg D).

Cycle Time (Thời gian chu kỳ)
15 – 20 ngày bãi log
Lưu trữ bãi log tự nhiên, kiểm soát nứt toác 2 đầu
Nhân Sự Phụ Trách
Bảo vệ & KCS Trưởng kho Kiều
Trần Thị Mộng Kiều, KCS & Trạm cân xe điện tử
Rủi Ro Trọng Yếu
Nứt toác đầu lóng & Phạt rớt kính
Khuyết tật chạc 2, xốp tim, gian lận tải trọng Tare
Đầu Ra Công Đoạn
Gỗ log đạt chuẩn phân loại
Sẵn sàng cấp cho xưởng cưa xẻ (75 m³ tròn/ngày)
CHUẨN HÓA VẬN HÀNH 2 PHÂN HỆ NGUYÊN LIỆU ĐỘC LẬP

1. QUY TRÌNH VẬN HÀNH TIẾP NHẬN & KCS PHÂN THEO 02 LUỒNG NGUYÊN LIỆU

Phân định rạch ròi 2 luồng vật chất vận hành song song tại trạm tiếp nhận: Phân hệ Gỗ Keo tròn nội địa (vận chuyển xe tải, hạch toán thương mại theo tải trọng Tấn) và Phân hệ Gỗ Bạch Đàn Grandis nhập khẩu (vận chuyển Container 40ft đường biển, hạch toán kỹ thuật theo thể tích hình học m³).

PHÂN HỆ A: GỖ KEO TRÒN NỘI ĐỊA

Vận Chuyển Xe Tải • Hạch Toán Theo Tải Trọng Tấn

Rừng Bình Định & Tây Nguyên
CÔNG ĐOẠN A1 Bảo vệ trạm cân & KCS

Cân Điện Tử 2 Lần Xác Định Net (Gross / Tare / Net)

Xe tải chở gỗ Keo vào cổng thực hiện quy trình cân 2 lượt bắt buộc qua trạm cân điện tử:
  • Cân Gross (Tổng tải): Xe và gỗ lên bàn cân khi vào cổng (đạt 49.2 – 49.7 tấn). Màn hình đầu cân ghi nhận tức thời.
  • Hạ bãi log: Xe nâng chuyên dụng bốc dỡ gỗ xếp gọn theo lô rừng riêng biệt.
  • Cân Tare (Xác xe): Xe quay lại bàn cân để cân xác rỗng (đạt 17.3 – 18.6 tấn).
  • Khối lượng Net thanh toán: Net = Gross - Tare (dao động 31.0 – 32.2 tấn/xe).
Minh chứng thực tế: Xe 77H-08857 (Gross 49.650, Tare 18.610, Net 31.040 kg); Xe 60H-31505 (Gross 49.220, Tare 17.340, Net 31.880 kg)
Biểu mẫu hồ sơ: Phiếu Cân Điện Tử Trạm Cân (Mẫu dài & Mẫu ngắn)
CÔNG ĐOẠN A2 KCS Kiều & KCS Bãi log

KCS Phẩm Cấp 20UP & Khấu Trừ Khuyết Tật (@ 850 kg/m³)

Kiểm tra 100% lóng gỗ sau khi hạ bãi trước khi chuyển sang xưởng cưa:
  • Quy chuẩn 20UP: Đường kính đầu nhỏ khúc gỗ bắt buộc D ≥ 20 cm. Độ cong quá 3 cm / 1 m bị loại bỏ.
  • Phạt trừ lỗi "Rớt kính" (D < 20 cm): Đo đầu nhỏ từng khúc, lập danh sách lóng rớt kính. Mức phạt trừ thanh toán 3% – 6% (chuẩn 5%) giá trị xe gỗ.
  • Khấu trừ khuyết tật (Chạc 2, Xốp ruột, Mục tim): Đo thể tích khuyết tật và quy đổi thành kg trừ theo tỷ trọng:
    Khối lượng trừ (kg) = V khuyết tật (m³) × 850 kg/m³
  • Thực tế ngày 13/06/2026: Xe 79H-01049 có 4 khúc chạc 2 (0.1067 m³) được trừ 90.7 kg vào trọng lượng Net thanh toán (@ 850 kg/m³).
Rủi ro kiểm soát: Tránh hỏng lưỡi cưa, nứt phôi ván và sụt giảm 3–5% tỷ lệ thu hồi xưởng cưa
Biểu mẫu hồ sơ: Biên bản nghiệm thu chất lượng gỗ Keo tròn & Sổ theo dõi cưa xẻ
PHÂN HỆ B: BẠCH ĐÀN GRANDIS

Container 40ft Đường Biển • Hạch Toán Theo Thể Tích m³

Evergreen Line • NCC ASSET
CÔNG ĐOẠN B1 Trưởng kho Kiều & Điều phối

Tiếp Nhận Cảng, Mở Chì Hải Quan & Đối Chiếu Sơ Bộ

Tiếp nhận container 40ft từ cảng Quy Nhơn về bãi nhà máy Long Mỹ:
  • Kiểm tra niêm chì (Seal): Đối soát mã chì hải quan trên cửa cont với vận đơn đường biển Bill of Lading (B/L) của hãng tàu Evergreen trước khi cắt chì.
  • Quy mô tiêu chuẩn Cont 40ft: Mỗi container chứa cố định 28 – 30 lóng gỗ tròn lớn, tổng thể tích dao động 29.2 – 29.9 m³/cont.
  • Phân luồng bãi rút cont: Xe nâng chuyên dụng rút từng lóng gỗ tròn trải đều trên mặt bằng bãi đo khảo để KCS kiểm định độc lập.
Nhà cung cấp: ASSET (Hãng tàu vận chuyển: Evergreen Line)
Biểu mẫu hồ sơ: Vận đơn đường biển (B/L), Packing list hãng tàu
CÔNG ĐOẠN B2 KCS Trần Thị Mộng Kiều

Lăn Lóng Đo 4 Đường Kính (Avg D) & Bù Chiều Dài 5.8m

Thực hiện lăn từng lóng gỗ tròn đo đạc kích thước hình học chi tiết:
  • Đo 4 đường kính (D₁ – D₄) chéo góc 90°: Đo 2 đường kính vuông góc tại đầu lớn (D₁, D₂) và 2 đường kính vuông góc tại đầu nhỏ (D₃, D₄) khử triệt để độ méo oval thân cây.
  • Quy tắc trừ vỏ 1cm: Bắt buộc trừ cố định 1 cm vỏ ngoài khi tính đường kính nạc gỗ.
  • Chiều dài thực tế 5.8m vs Danh định 5.7m: Thực tế lóng gỗ dài 5.8 m (dư +10 cm bù nứt 2 đầu do co rút đi biển); tính tiền theo chuẩn 5.7 m.
  • Công thức Avg D: Avg D = (D₁ + D₂ + D₃ + D₄) / 4 và V = (π / 4) × (Avg D / 100)² × 5.7. Đối chiếu Packing list kiểm định sai số luôn < 1%.
Minh chứng thực tế: Cont EMCU0115157: 30 lóng = 29.888 m³ (dư +1.00% so với PL 29.657 m³); Cont EMCU1837998: 28 lóng = 29.441 m³ (dư +0.79% so với PL 29.210 m³)
Biểu mẫu hồ sơ: Báo Cáo Nghiệm Thu Gỗ Tròn Container (KCS Kiều ký)
BAREM ĐO ĐẠC QUY CHUẨN THỰC ĐỊA KCS

2. BAREM KỸ THUẬT ĐO ĐẠC & CÔNG THỨC THỂ TÍCH ĐƯỜNG KÍNH TRUNG BÌNH (AVG D)

Nền tảng toán học và quy chuẩn cơ lý gỗ áp dụng tại trạm kiểm định gỗ tròn nhà máy Long Mỹ (trích lục từ Biên bản nghiệm thu Cont EMCU0115157 & EMCU1837998).

Công Thức Thể Tích Đường Kính Trung Bình (Avg D)

Áp dụng cho mọi lóng gỗ tròn Bạch Đàn Grandis nhập khẩu cont 40ft theo đúng bảng tính của KCS:

Công thức KCS Hiện Trường (m³)
Avg D = (D₁ + D₂ + D₃ + D₄) / 4 (cm)
V = (π / 4) × (Avg D / 100)² × L
Ví dụ dòng 1 Cont EMCU0115157: Avg D = 51.25 cm ➔ V = 1.176 m³ (L = 5.7m)
  • Avg D: Đường kính trung bình cộng 4 số đo tại 2 đầu lóng (cm), đã trừ vỏ 1cm.
  • L: Chiều dài hợp đồng danh định (5.7m thương mại; thực tế cắt 5.8m bù nứt).
  • Chứng từ thực tế: Khớp 100% cột Avg D (cm) và thể tích trên 2 Biên bản nghiệm thu của KCS Kiều.

Quy Chuẩn Đo 4 Đường Kính Chéo Góc 90°

Thân gỗ rừng trồng luôn có độ méo hình elip (oval) do hướng gió và độ nghiêng sinh trưởng. Quy chuẩn đo khử méo:

Tại Đầu Lớn (Butt End): D_lớn = (D₁ + D₂) / 2
D₁ = Trục dài nhất; D₂ = Trục xoay vuông góc 90° so với D₁
Tại Đầu Nhỏ (Top End): D_nhỏ = (D₃ + D₄) / 2
D₃ = Trục dài nhất; D₄ = Trục xoay vuông góc 90° so với D₃

Loại bỏ triệt để hiện tượng gian lận khi thợ chỉ đo trục dài nhất để kê khống thể tích.

Trừ Vỏ 1cm & Bù Đầu Lóng 5.8m vs 5.7m

Hai kỷ luật dung sai không thể xê dịch đối với hàng nhập khẩu container đường biển:

Bắt Buộc Trừ Vỏ 1cm (0.01m)
Đường kính đo thực tế luôn bao gồm vỏ ngoài. Khi tính toán thể tích, bắt buộc trừ đi 1cm bề dày vỏ để lấy đúng tiết diện gỗ nạc thực tế cưa xẻ.
Bù Chiều Dài Lóng 5.8m vs 5.7m
Chiều dài danh định hợp đồng: 5.7m. Chiều dài thực tế xẻ lóng: 5.8m (+10cm bù hao). 10cm này dành cho việc xả 2 đầu mặt cắt (mỗi đầu 5cm) để loại bỏ vết nứt toác bốc hơi nước do vận chuyển biển.

Bảng Tỷ Trọng Lâm Sản Bãi Log (kg/m³)

Barem chuẩn áp dụng để quy đổi giữa khối lượng cân xe (kg/tấn) và thể tích mét khối gỗ tròn (m³):

Chủng loại & Trạng thái Độ ẩm (MC%) Tỷ trọng (kg/m³)
Keo Lai tươi bãi log (Chuẩn cân) > 50% 850 kg/m³
Bạch Đàn tươi nhập Cont 40ft 45% – 55% 850 kg/m³
Keo bãi sau hong gió 7–10 ngày 35% – 40% 740 – 780 kg/m³
Gỗ phách sấy khô đạt chuẩn ngoại thất 8% – 12% 620 – 680 kg/m³

* Barem 850 kg/m³ được sử dụng cố định cho mọi phép tính khấu trừ chạc đôi và mục xốp ruột tại trạm cân.

TOOL TÍNH TOÁN HIỆN TRƯỜNG CHỐNG THẤT THOÁT THANH TOÁN

3. MÁY TÍNH KHẤU TRỪ KHUYẾT TẬT GỖ LOG TƯƠNG TÁC

Hỗ trợ KCS bãi log và bảo vệ trạm cân tính toán nhanh mức phạt trừ kg và tỷ lệ tiền phạt cho các trường hợp: Chạc 2/3, lọt lóng rớt kính (D < 20cm), hoặc xốp tim mục rỗng.

Giá trị mẫu thực tế:
Chọn danh mục khuyết tật hình thái cần xử lý
Đo hình thái phần loại bỏ (m³)
m³
Keo bãi log chuẩn
kg/m³
Từ phiếu trạm cân
kg
Chạc 2 không thể đưa vào máy cưa xẻ phách hộp. Khối lượng trừ được nhân trực tiếp với tỷ trọng bãi log 850 kg/m³.
KHỐI LƯỢNG KHẤU TRỪ THANH TOÁN
90.7 kg
Cơ chế khấu trừ: Trừ khối lượng = V chạc × 850 kg/m³
Thể tích quy đổi: 0.1067 m³
Tỷ lệ hao trừ trên lô: 0.28%
* Khối lượng trừ này được ghi vào Biên bản nghiệm thu gỗ tròn và trừ trực tiếp trên Hóa đơn thanh toán cho nhà cung cấp rừng trồng.
BẰNG CHỨNG HIỆN TRƯỜNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU GỐC

4. THƯ VIỆN CHỨNG TỪ & HỒ SƠ PHÁP LÝ HIỆN TRƯỜNG

Toàn bộ 6 chứng từ thực tế tại trạm cân và bãi log nhà máy Long Mỹ. Bấm vào nút chứng từ để phóng to kiểm tra chữ ký và số liệu chi tiết.

Phiếu Cân Điện Tử Trạm Cân - Mẫu Xe Dài XE TẢI 77H-08857

Phiếu Cân Điện Tử Trạm Cân — Mẫu Xe Dài

Xe tải biển số 77H-08857 chở gỗ Keo tròn nhập bãi. Gross 49.650 kg, Tare 18.610 kg, Net 31.040 kg.

can_xe_dai.jpg
Phiếu Cân Điện Tử Trạm Cân - Mẫu Xe Ngắn XE TẢI 60H-31505

Phiếu Cân Điện Tử Trạm Cân — Mẫu Xe Ngắn

Xe tải biển số 60H-31505 chở gỗ Keo tròn nhập bãi. Gross 49.220 kg, Tare 17.340 kg, Net 31.880 kg.

can_xe_ngan.jpg
Màn Hình Trạm Cân Điện Tử Long Mỹ MÀN HÌNH BÀN CÂN SỐ

Màn Hình Trạm Cân Điện Tử Long Mỹ

Bàn cân số điện tử phòng bảo vệ ghi nhận tổng tải Gross 49.220 kg của xe 60H-31505. Độ chính xác điện tử khử gian lận.

man_hinh_can_60h.jpg
Bảng Theo Dõi Cưa Xẻ & Khấu Trừ Chạc 2 TRỪ CHẠC 2 (90.7 KG)

Bảng Theo Dõi Cưa Xẻ & Khấu Trừ Chạc 2

Sổ theo dõi cưa xẻ thực tế ngày 13/06: Ghi nhận trừ khuyết tật chạc đôi 0.1067 m³ quy đổi trừ 90.7 kg gỗ thanh toán (@ 850 kg/m³).

theo_doi_xe_1306.jpg
Biên Bản Nghiệm Thu Cont EMCU0115157 CONT EMCU0115157

Nghiệm Thu Cont 40ft (EMCU0115157)

Container 40ft số EMCU0115157: 30 lóng Bạch Đàn Grandis = 29.888 m³ (Packing list 29.657 m³, kiểm định dư +1.00%).

nghiem_thu_log_cont1.jpg
Biên Bản Nghiệm Thu Cont EMCU1837998 CONT EMCU1837998

Nghiệm Thu Cont 40ft (EMCU1837998)

Container 40ft số EMCU1837998: 28 lóng Bạch Đàn Grandis = 29.441 m³ (Packing list 29.210 m³, kiểm định dư +0.79%).

nghiem_thu_log_cont2.jpg