📋 Màn Hình Quản Lý Danh Sách Phiếu Hành Trình
Theo dõi danh sách toàn bộ phiếu hành trình đang chạy trong xưởng và tiến trình chi tiết của từng phiếu.
🎫 Phiếu Trong Xưởng (WIP)
Chọn một Phiếu Hành Trình bên trái để xem quy trình chi tiết trong xưởng
MES ERP Sa Bàn Hợp Nhất
Bản rã BOM đệ quy hoàn chỉnh gồm 6 cụm bán thành phẩm lớn và gần 50 chi tiết con dạng cây thu gọn bên dưới.
| Mã Định Chế | Tên Bộ Phận / Chi Tiết | Phân Loại | SL Nhu Cầu | Trạng Thái Phiếu | Thao Tác |
|---|---|---|---|---|---|
| Vui lòng bấm nút Duyệt lệnh sản xuất phía dưới để tải dữ liệu cây BOM (6 Cụm, ~50 Chi Tiết)... | |||||
Tổ trưởng xưởng máy quét QR Pallet đơn lẻ để nhận việc, nhập trực tiếp số lượng OK / NG thực tế khi hoàn thành công đoạn.
Quét mã QR dán trên Pallet phôi gỗ:
Để chống thất thoát gỗ thô, pallet chuyển giao cần cả Tổ trưởng bấm "Bàn giao" và Thủ kho đệm quét "Xác nhận nhập kho".
Trạm lắp ráp kiểm kitting linh kiện con. Khi lắp ráp hoàn thành, hệ thống tự động sinh ra một **Phiếu Hành Trình Cụm** riêng biệt.
Cụm bán thành phẩm sau khi ráp sẽ tiếp tục di chuyển qua các công đoạn làm nguội, sơn, đan dây theo phiếu hành trình riêng biệt.
Theo dõi danh sách toàn bộ phiếu hành trình đang chạy trong xưởng và tiến trình chi tiết của từng phiếu.
Chọn một Phiếu Hành Trình bên trái để xem quy trình chi tiết trong xưởng
Kéo các thanh trượt bên trái để tự động tính toán nhu cầu pallet và dung lượng lưu trữ kho đệm thời gian thực.
• P: Số chủng loại sản phẩm chạy đồng thời (50 - 200).
• S: Số cụm bán thành phẩm trên 1 sản phẩm (Cố định = 5 cụm).
• C_avg: Số chi tiết con trên 1 cụm (Lấy trung bình là 10 chi tiết).
• N: Số lượng sản xuất trung bình trên một lệnh LSX (50 - 500 cái).
• Cap: Dung lượng trung bình gỗ xếp trên 1 pallet (50 - 250 phôi).
• 1.1: Hệ số an toàn (Safety factor) bù hao hụt lỗi và các chi tiết lớn chiếm nhiều diện tích.
• LT (Lead Time): Chu kỳ di chuyển của một pallet từ đầu nguồn sơ chế cho tới khi tiêu thụ hết ở trạm Lắp Ráp/QC (2 - 15 ngày).
• Chu kỳ càng ngắn, pallet trống quay đầu càng nhanh ➔ Nhà máy cần mua ít pallet vật lý hơn để chạy cùng một lượng đơn hàng.
• 1.2m²: Kích thước tiêu chuẩn của một pallet gỗ/nhựa (1.0m × 1.2m).
• Chia 2: Giả định xưởng sử dụng kệ lưu trữ trung gian cho phép xếp chồng trung bình 2 lớp đứng.
• 1.4: Hệ số mở rộng cho các cung đường di chuyển của xe nâng, lối đi bộ của công nhân và biên an toàn thoát hiểm.