🔌 Sơ Đồ Thực Thể Cơ Sở Dữ Liệu & Trình Giả Lập SQL

킹스톤 (Kingston) - Cấu trúc dữ liệu chuẩn hóa phục vụ gom đơn hàng & cơ chế trừ kho tự động

🔌 Sa Bàn Vận Hành 📋 Mô hình Phase 2 📊 Trang Báo Cáo

1. Bảng Thực Thể (ER Cards)

Click để xem cấu trúc và kiểu dữ liệu chi tiết của từng bảng

📁 sales_orders SO

id (PK) | order_code | customer_name | delivery_date
1 ── 0..*

📁 order_items SO Item

id (PK) | order_uuid (FK) | ref_type | ref_id (FK) | quantity | shipped_qty
1 ── 0..*

📁 material_demands Demand Ledger

id (PK) | material_id (FK) | source_type | source_id (FK) | quantity_required | quantity_allocated | status
0..* ── 1 (ref_id)

📁 variants Product Variant

id (PK) | sku | name | description
1 ── 0..*

📁 variant_materials BOM Link

id (PK) | variant_id (FK) | material_id (FK) | assembly_qty | packaging_qty
0..* ── 1

📁 materials Material

id (PK) | code | name | safety_stock | initial_stock

receipts

PO Schedules

transactions

Inventory Logs

2. Chi Tiết Thuộc Tính

Chi tiết các trường dữ liệu và khóa liên kết của bảng sales_orders

Cột Kiểu dữ liệu Mô tả chức năng

3. Giả Lập Luồng Dữ Liệu SQL

Chạy các nghiệp vụ thực tế xem luồng truy vấn Database hoạt động thế nào

Nghiệp vụ: Gom Nhu Cầu Vật Tư Đóng Gói (Tuần 2) PostgreSQL
KẾT QUẢ TRẢ VỀ (DATASET):

💡 Giải thích thiết kế:

Bằng cách tách biệt Lịch sử giao dịch kho (transactions)Định mức bao bì (variant_materials) ra khỏi Đơn hàng, cơ sở dữ liệu luôn giữ trạng thái chuẩn hóa, tránh trùng lặp dữ liệu và cho phép phòng mua hàng tổng hợp nhu cầu tự do từ nhiều đơn hàng khác nhau để đặt PO gom chung.